vanban.org

Điều 9. Xử lý vướng mắc trong việc thi công xây dựng trên quỹ đất chưa hoàn thiện thủ tục về đất đai — Nghị quyết 41/2026/QH16

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quốc hội Ban hành 24/08/2026 Hiệu lực 01/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2026/QH16 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xử lý vướng mắc trong việc thi công xây dựng trên quỹ đất chưa hoàn thiện thủ tục về đất đai

1. Đối với phần diện tích đất hình thành từ hoạt động lấn biển thuộc Dự án xây dựng Kè và san lấp mặt bằng xây dựng Trung tâm tổ chức hội nghị APEC và các công trình chức năng, trong thời gian Dự án này chưa được nghiệm thu, bàn giao, xác định giá trị quỹ đất, chưa đủ điều kiện giao đất, cho thuê đất nhưng đã san lấp mặt bằng thì Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang được giao đất, cho thuê đất từng phần diện tích đất hình thành từ hoạt động lấn biển thuộc Dự án này cho các chủ đầu tư, nhà đầu tư thực hiện Dự án BT và các dự án, công trình chức năng.

2. Đối với phần diện tích đất hình thành từ hoạt động lấn biển quy định tại khoản 1 Điều này đã được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang bàn giao cho nhà đầu tư thực hiện Dự án BT để tổ chức thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án đối ứng trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, thủ tục về đất đai đối với phần diện tích đất quy định tại khoản này được xử lý như sau:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang được sử dụng phần diện tích đất hình thành từ hoạt động lấn biển để làm quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư Dự án BT. Việc giao đất, cho thuê đất thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất;

b) Thời hạn cho thuê đất được tính từ thời điểm bàn giao mặt bằng mà chủ đầu tư Dự án xây dựng Kè và san lấp mặt bằng xây dựng Trung tâm tổ chức hội nghị APEC và các công trình chức năng bàn giao cho nhà đầu tư thực hiện Dự án BT để tổ chức thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án đối ứng;

c) Giá trị quỹ đất thanh toán cho nhà đầu tư được xác định theo giá đất cụ thể. Thời điểm xác định giá đất là thời điểm hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án đối ứng được phê duyệt. Thời gian tính giá trị quyền sử dụng đất của quỹ đất từ thời điểm bàn giao mặt bằng quy định tại điểm b khoản này;

d) Hợp đồng Dự án BT, phụ lục hợp đồng Dự án BT ghi nhận khối lượng, giá trị của công trình thuộc Dự án BT mà nhà đầu tư đã thi công xây dựng trước theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Nghị quyết này, làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang thanh toán cho nhà đầu tư bằng quỹ đất quy định tại điểm a khoản này và ghi nhận coi như nhà đầu tư hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với quỹ đất này để thực hiện các thủ tục có liên quan. Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, nhà đầu tư thực hiện cơ chế bù trừ chênh lệch giữa giá trị quyết toán hoàn thành công trình Dự án BT và giá trị quỹ đất thanh toán theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Hợp đồng Dự án BT, phụ lục hợp đồng Dự án BT được ký kết theo quy định tại điểm này là căn cứ để nhà đầu tư được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Nhà đầu tư được quyền thế chấp quyền sử dụng đất nhưng không được quyền chuyển nhượng trong thời gian thế chấp quyền sử dụng đất.