vanban.org

Điều 3. Nội dung và mức chi hỗ trợ học sinh — Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Cà Mau Ban hành 10/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung và mức chi hỗ trợ học sinh

1. Tiền ăn

a) Bán trú: Mầm non 950.000 đồng/học sinh/tháng; Tiểu học 1.380.000 đồng/học sinh/tháng; Trung học cơ sở 2.050.000 đồng/học sinh/tháng; Trung học phổ thông 2.100.000 đồng/học sinh /tháng;

b) Nội trú: Mầm non 1.750.000 đồng/học sinh/tháng; Tiểu học 2.400.000 đồng/học sinh/tháng; Trung học cơ sở 3.550.000 đồng/học sinh/tháng; Trung học phổ thông 3.650.000 đồng/học sinh/tháng.

2. Sinh hoạt phí: 90.000 đồng/học sinh/tháng.

3. Đồng phục và đồ dùng học tập: 1.080.000 đồng/học sinh/năm học.

4. Bảo hiểm y tế cho các học sinh khuyết tật nhẹ có hộ khẩu thường trú tại các xã, phường không nằm trong danh sách được công nhận xã, phường an toàn khu chưa được địa phương mua bảo hiểm y tế: 4,5% lương cơ sở/tháng.

5. Khen thưởng trong năm học: 800.000 đồng/học sinh đối với danh hiệu “học sinh Xuất sắc”; 600.000 đồng/học sinh đối với danh hiệu “học sinh Giỏi”, 400.000 đồng/học sinh tiểu học đối với danh hiệu “học sinh tiêu biểu hoàn thành tốt trong trong học tập và rèn luyện”.

6. Kiểm tra thính lực: 750.000 đồng/học sinh/năm học.

7. Nội dung, mức chi hỗ trợ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này hưởng không quá 9 tháng/năm học.

8. Học sinh thuộc đối tượng được hưởng mức chi hỗ trợ tại Nghị quyết này nếu được hưởng nhiều chính sách tương đồng quy định tại các văn bản khác nhau của cấp thẩm quyền thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ hỗ trợ cao nhất.