Điều 2. Quy định mức và thời gian hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ: người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được ngân sách tỉnh hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 31 và khoản 1 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, cụ thể:
a) Bằng 20% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo;
b) Bằng 15% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo;
c) Bằng 20% đối với người tham gia là người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Bằng 10% đối với người tham gia thuộc hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ ở nhiều mức khác nhau thì được hỗ trợ theo mức cao nhất.
2. Thời gian hỗ trợ tùy thuộc thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 05 năm (60 tháng).