Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi tặng quà tết Nguyên đán, thăm hỏi ốm đau, trợ cấp đối cán bộ diện Ban Thường vụ Thành uỷ quản lý (đang công tác hoặc nghỉ hưu), người có công với cách mạng và một số đối tượng khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nghỉ hưu giữ chức danh, chức vụ
- Đối tượng A1: Bí thư Thành ủy, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố.
- Đối tượng A2: Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố.
- Đối tượng A3: Thành uỷ viên, cấp trưởng các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thành uỷ; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; giám đốc sở; Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng; Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, cấp trưởng các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là trưởng tổ chức chính trị - xã hội thành phố; Cấp trưởng các cơ quan, đơn vị ngành dọc Trung ương trên địa bàn thành phố nghỉ hưu, cư trú trên địa bàn thành phố; Bí thư đảng ủy trực thuộc Thành ủy; Trưởng ban quản lý Các khu công nghiệp thành phố; Giám đốc các ban quản lý đầu tư xây dựng thành phố; Bí thư cấp ủy cấp huyện nghỉ hưu trước ngày 01/7/2025, thường trú trên địa bàn thành phố.
- Đối tượng A4: Cấp phó các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp Thành ủy; Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; phó giám đốc sở; Phó Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế Hải Phòng; Cấp phó các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân thành phố, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố; Phó Bí thư Đảng uỷ chuyên trách đảng ủy các cơ quan Đảng, Đảng ủy Uỷ ban nhân dân thành phố; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cấp phó các tổ chức chính trị - xã hội thành phố; Cấp trưởng các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp thành phố; Bí thư đảng uỷ xã, phường, đặc khu (theo phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử); Cấp phó các cơ quan, đơn vị ngành dọc Trung ương trên địa bàn thành phố nghỉ hưu, thường trú trên địa bàn thành phố. Phó bí thư đảng ủy trực thuộc Thành ủy; Phó Trưởng ban quản lý Các khu công nghiệp thành phố; Phó Trưởng ban quản lý đầu tư xây dựng thành phố; Phó bí thư cấp ủy cấp huyện; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nghỉ hưu trước ngày 01/7/2025, thường trú trên địa bàn thành phố.
- Đối tượng A5: Ủy viên Ủy ban kiểm tra Thành ủy; Phó bí thư đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (theo phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử) nghỉ hưu, cư trú trên địa bàn thành phố, Ủy viên ban thường vụ cấp ủy cấp huyện; Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nghỉ hưu trước ngày 01/7/2025, thường trú trên địa bàn thành phố.
- Đối tượng A6: Các chức danh cán bộ khác diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý (theo phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử không thuộc đối tượng đã nêu trên) nghỉ hưu, thường trú trên địa bàn thành phố.
b) Đối tượng nghỉ hưu giữ chức danh, chức vụ ngoài thành phố Hải Phòng nhưng thường trú và sinh hoạt đảng trên địa bàn thành phố.
- Đối tượng B1: Lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước, Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư tỉnh ủy, thành ủy công tác ngoài thành phố đã nghỉ hưu, thường trú, sinh hoạt đảng trên địa bàn thành phố.
c) Đối tượng khác
- Câu lạc bộ Bạch Đằng, Câu lạc bộ Trung dũng - Quyết thắng.
- Đối tượng C1: Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945, vợ (hoặc chồng) của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 đã từ trần thường trú trên địa bàn thành phố.
- Đối tượng C2: Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945; vợ (hoặc chồng) của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng tám năm 1945 đã từ trần thường trú trên địa bàn thành phố; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, Giáo sư, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân đã nghỉ hưu (hoặc đã ở tuổi nghỉ hưu theo quy định) thường trú trên địa bàn thành phố.
- Đối tượng C3: Sĩ quan quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân cấp quân hàm thiếu tướng trở lên nghỉ hưu thường trú và sinh hoạt đảng trên địa bàn thành phố.
- Đối tượng C4: Đối tượng công tác tại Bộ Chỉ huy quân sự thành phố và Công an thành phố, gồm:
+ Sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân cấp quân hàm đại tá nghỉ hưu thường trú và sinh hoạt đảng trên địa bàn thành phố;
+ Sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân hàm thượng tá, đảm nhiệm chức vụ Trưởng phòng và tương đương nghỉ hưu thường trú và sinh hoạt đảng trên địa bàn thành phố (Đối với trường hợp Sĩ quan Quân đội nhân dân, Sĩ quan Công an nhân dân cấp hàm Thượng tá nghỉ hưu thường trú và sinh hoạt đảng trên địa bàn thành phố từ ngày 01/01/2017 phải giữ chưc vụ thuộc diện Ban Thường vụ Thành uỷ quản lý và tương đương).
- Nhóm đối tượng được tặng Huy hiệu Đảng:
+ Đối tượng D1: Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 80 năm tuổi Đảng trở lên.
+ Đối tượng D2: Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 65 năm tuổi Đảng đến dưới 80 tuổi Đảng.
+ Đối tượng D3: Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 55 năm tuổi Đảng đến dưới 65 năm tuổi Đảng.
+ Đối tượng D4: Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 45 năm tuổi Đảng đến dưới 55 tuổi Đảng.
+ Đối tượng D5: Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 30 năm tuổi Đảng đến dưới 45 tuổi Đảng.
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện chính sách tặng quà tết Nguyên đán, thăm hỏi ốm đau, trợ cấp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.