vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân tĩnh và các cơ quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh — Nghị quyết 41/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/07/2026
Quảng Ninh Ban hành 10/07/2024 Hiệu lực 21/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 41/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 41/2024/NQ-HĐND
19/07/202626/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 21/07/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 17/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2024/NQ-HĐND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân tĩnh và các cơ quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện bảo vệ bí mật nhà nước trong quá trình tổ chức hoạt động theo phạm vi lĩnh vực phụ trách của Ban.

4. Đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định Khoản 3 Điều 92 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (đã được sửa đổi bổ sung năm 2019), Luật Bảo vệ Bí mật nhà nước, các văn bản pháp luật liên quan và Quy chế này.