vanban.org

Điều 1. Quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau: — Nghị quyết 41/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2026/NQ-HĐND · 27/05/2026
Hà Giang Ban hành 30/12/2024 Hiệu lực 10/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 41/2024/NQ-HĐND Quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 41/2024/NQ-HĐND
08/06/202619/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 10/01/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 72/2017/NQ-HĐND Quy định về Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 72/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 142/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 142/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

a) Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức); Cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân) khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, tài sản; trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính.

b) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2. Đối tượng miễn nộp lệ phí:

a) Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

b) Trường hợp bồi thường về đất, được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.

c) Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông.

d) Chỉnh lý sai sót thông tin trên hồ sơ, Giấy chứng nhận do lỗi của cơ quan Nhà nước; chỉnh lý thông tin trên Giấy chứng nhận khi thay đổi thông tin đơn vị hành chính, chia tách hoặc sáp nhập địa giới hành chính.

3. Nội dung thu và mức thu lệ phí:

STT Nội dung thu lệ phí Đơn vị tính Mức thu
Nộp hồ sơ trực tiếp Nộp hồ sơ trực tuyến
A Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (GCN)
I Cấp Giấy chứng nhận lần đầu
1 Đối với tổ chức      
a Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Đồng/GCN 600.000 360.000
b Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có tài sản gắn liền với đất) Đồng/GCN 150.000 90.000
c Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Đồng/GCN 450.000 270.000
2 Đối với cá nhân      
a Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất      
  Tại các phường thuộc thành phố Hà Giang Đồng/GCN 120.000 72.000
  Tại các khu vực còn lại Đồng/GCN 60.000 36.000
b Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có tài sản gắn liền với đất)      
  Tại các phường thuộc thành phố Hà Giang Đồng/GCN 30.000 18.000
  Tại các khu vực còn lại Đồng/GCN 15.000 9.000
c Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất      
  Tại các phường thuộc thành phố Hà Giang Đồng/GCN 90.000 54.000
  Tại các khu vực còn lại Đồng/GCN 40.000 24.000
II Đăng ký biến động cấp mới Giấy chứng nhận (bao gồm cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận)
1 Đối với tổ chức Đồng/GCN Bằng 10% mức lệ phí cấp lần đầu Bằng 10% mức lệ phí cấp lần đầu
2 Đối với cá nhân Đồng/GCN Bằng 50% mức lệ phí cấp lần đầu Bằng 50% mức lệ phí cấp lần đầu
III Chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp (Xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp) 
1 Đối với tổ chức Đồng/lần 40.000 24.000
2 Đối với cá nhân Đồng/lần    
a Tại các phường thuộc thành phố Hà Giang Đồng/GCN 30.000 18.000
b Tại các khu vực còn lại Đồng/GCN 15.000 9.000
B Trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính
I Đối với tổ chức Đồng/văn bản 40.000 24.000
II Đối với cá nhân      
1 Tại các phường thuộc thành phố Hà Giang đồng/văn bản 20.000 12.000
2 Tại các khu vực còn lại Đồng/văn bản 10.000 6.000

4. Đơn vị thu lệ phí:

a) Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố.

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố.

5. Quản lý và sử dụng tiền lệ phí:

a) Đơn vị thu lệ phí nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành;

b) Hằng năm Đơn vị tổ chức thu lệ phí xây dựng dự toán, cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước để chi phục vụ cho công tác quản lý, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.