vanban.org

Điều 5. Phương thức hỗ trợ và cơ chế quản lý sau đầu tư — Nghị quyết 41/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2025/NQ-HĐND · 22/12/2025
Vĩnh Long Ban hành 14/12/2022 Hiệu lực 24/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm đối với hợp tác xã nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 41/2022/NQ-HĐND
01/01/202636/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 24/12/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 216/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 216/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2022/NQ-HĐND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phương thức hỗ trợ và cơ chế quản lý sau đầu tư

1. Phương thức hỗ trợ

Nhà nước hỗ trợ cho hợp tác xã thông qua Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi hợp tác xã đăng ký thành lập xây dựng, mua sắm, bàn giao cho hợp tác xã; trường hợp hợp tác xã có đủ năng lực, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét giao cho hợp tác xã tự thực hiện dự án, mua sắm với tổng mức vốn dưới 03 tỷ đồng.

2. Cơ chế quản lý sau đầu tư

Hỗ trợ của Nhà nước là tài sản không chia của hợp tác xã. Hợp tác xã tự trang trải chi phí cho vận hành, bảo dưỡng công trình sau khi công trình được đưa vào hoạt động; khi hợp tác xã giải thể thì phần giá trị tài sản được hình thành từ khoản hỗ trợ của nhà nước được chuyển cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi hợp tác xã đã tiến hành đăng ký thành lập quản lý.