vanban.org

Điều 6. Quy định tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù trong các Chương trình mục tiêu quốc gia — Nghị quyết Số: 41/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026
Quảng Nam Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 20/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số Số: 41/2022/NQ-HĐND Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn, huy động nguồn vốn và tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù trong các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025 · Số: 41/2022/NQ-HĐND
10/06/202648/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết Số: 41/2022/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù trong các Chương trình mục tiêu quốc gia

1. Đối với các huyện miền núi cao (Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My): Tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù tối thiểu đạt 10% trong tổng số các danh mục loại dự án áp dụng cơ chế đặc thù của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn.

2. Đối với các huyện miền núi thấp (Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn): Tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù tối thiểu đạt 15% trong tổng số các danh mục loại dự án áp dụng cơ chế đặc thù của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn.

3. Đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại: Tỷ lệ số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù tối thiểu đạt 20% trong tổng số các danh mục loại dự án áp dụng cơ chế đặc thù của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn.