vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 264/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2016 – 2020 của tỉnh, như sau: — Nghị quyết 41/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Long An Ban hành 26/10/2018 Hiệu lực 06/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 41/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 264/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của HĐND tỉnh về đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2016 - 2020 của tỉnh · 41/2018/NQ-HĐND
06/11/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 32/2017/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị quyết 264/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của HĐND tỉnh về đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2016-2020 · 32/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 264/2016/NQ-HĐND ngày 26/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2016 – 2020 của tỉnh, như sau:

1. Khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Đối tượng đào tạo

a) Đối với hệ chính quy: Học sinh, sinh viên cử đi đào tạo chuyên ngành
y thuộc lĩnh vực y tế với hình thức kinh phí do cá nhân tự chi trả.

b) Đối với hệ liên thông, hệ vừa học vừa làm: Nâng cao trình độ đội ngũ
công chức, viên chức hiện có trình độ trung cấp, cao đẳng chuyên ngành thuộc
lĩnh vực y, dược với hình thức kinh phí do cá nhân tự chi trả và nguồn thu sự
nghiệp được để lại của đơn vị.

c) Đối với sau đại học: Nâng cao trình độ đội ngũ công chức, viên chức
hiện có trình độ đại học thuộc lĩnh vực y, dược với hình thức nhà nước hỗ trợ
kinh phí đào tạo”.

2. Điểm b Khoản 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Đối tượng được cử đi đào tạoNhu cầu cần cử đi đào tạoPhân kỳ thực hiện theo từng năm
20162017201820192020
1. Hệ chính quy45070909090110
- Bác sĩ38050708080100
- Dược sĩ201010000
- Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y501010101010
2. Hệ liên thông33011595404040
- Bác sĩ1207050000
- Dược sĩ1055000
- Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên Y2004040404040

3. Khoản 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

a) Điểm b được sửa đổi, bổ sung như sau:

“b) Đại học

Đối tượng được cử đi đào tạoSố đang đào tạoNhu cầu cần cử đi đào tạoThời gian đào tạo
1. Hệ chính quy
- Bác sĩ2133806 năm
- Dược sĩ13205 năm
- Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên y35504 năm
2. Hệ liên thông
- Bác sĩ1051204 năm
- Dược sĩ23104 năm
- Cử nhân Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật viên232004 năm

b) Điểm c được sửa đổi, bổ sung như sau:

“c) Kinh phí dự kiến hỗ trợ đào tạo theo từng năm

ĐVT: nghìn đồng

Kinh phí dự kiến hỗ trợ đào tạo theo từng nămKinh phí dự kiến tính hỗ trợ đào tạo theo địa chỉ sử dụng hệ đại học năm 2016, năm 2017Kinh phí dự kiến tính hỗ trợ cho đối tượng đào tạo sau đại học từ năm 2016 đến năm 2020Kinh phí không thực hiện đào tạo theo địa chỉ sử dụng hệ đại học năm 2018, năm 2019, năm 2020 (sử dụng để thực hiện điều khoản chuyển tiếp và hoàn trả lại ngân sách)
Năm hỗ trợ đào tạoKinh phí thực hiện
12 (=3+4+5)3 (=2-4-5)4 (=2-3-5)5 (=2-3-4)
- Năm 201618.312.96014.917.4003.395.560
- Năm 201727.022.30021.034.3705.987.930
- Năm 201834.096.04007.843.44026.252.600
- Năm 201941.884.420010.471.67031.412.750
- Năm 202047.986.400012.855.30035.131.100
TỔNG CỘNG169.302.12035.951.77040.553.90092.796.450

c) Bổ sung điểm d như sau:

“d) Nguồn kinh phí: Từ ngân sách nhà nước”.