vanban.org

Điều 6. Kinh phí thực hiện — Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2022 Thay thế: Số: 09/2022/NQ-HĐND · 21/04/2022
Quảng Nam Ban hành 07/12/2017 Hiệu lực 18/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số Số: 09/2022/NQ-HĐND Quy định cơ chế khuyến khích bảo tồn, phát triển Sâm Ngọc Linh và cây dược liệu khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025 · Số: 09/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND Về cơ chế khuyến khích, bảo tồn, phát triển Sâm Ngọc Linh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2018 - 2025 · 41/2017/NQ-HĐND
02/05/2022Số: 09/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/12/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 114/2014/NQ-HĐND Về cơ chế khuyến khích, bảo tồn, phát triển sâm Ngọc Linh tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014 - 2020 · 114/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kinh phí thực hiện

Dự kiến tổng kinh phí thực hiện giai đoạn 2018 – 2025 là: 79.519 triệu đồng.

1. Giai đoạn 2018 – 2020: 16.714 triệu đồng, trong đó:

a) Kinh phí hỗ trợ 80% giá cây giống cho hộ gia đình (nhóm hộ): 6.000 triệu đồng.

b) Kinh phí hỗ trợ chăm sóc, bảo vệ vườn Sâm gốc: 7.800 triệu đồng.

c) Kinh phí hỗ trợ phần chênh lệch mức lãi suất vay cho hộ nghèo, cận nghèo: 2.914 triệu đồng.

2. Giai đoạn 2021 – 2025: 62.805 triệu đồng, trong đó:

a) Kinh phí hỗ trợ 80% giá cây giống cho hộ gia đình (nhóm hộ): 32.200 triệu đồng.

b) Kinh phí hỗ trợ chăm sóc, bảo vệ vườn Sâm gốc: 22.100 triệu đồng.

c) Kinh phí hỗ trợ phần chênh lệch mức lãi suất vay cho hộ nghèo, cận nghèo: 8.505 triệu đồng.