vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau: — Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2023 Thay thế: 26/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Lạng Sơn Ban hành 21/07/2017 Hiệu lực 24/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 26/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 41/2017/NQ-HĐND
20/12/202326/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 24/07/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 93/2012/NQ-HĐND Về mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 93/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng thu phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

3. Mức thu phí

Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
I Quặng khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt Tấn 50.000
2 Quặng vàng Tấn 243.000
3 Quặng ăng – ti moan (antimoan) Tấn 45.000
4 Quặng chì Tấn 250.000
5 Quặng kẽm Tấn 243.000
6 Quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite) Tấn 20.000
7 Quặng đồng Tấn 54.000
8 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 27.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (riolit, granit ...) m3 60.000
2 Sỏi, cuội, sạn m3 6.000
3 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 3.000
4 Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentonit và các loại khoáng cất khác Tấn 2.000  
5 Cát vàng m3 5.000
6 Các loại cát khác m3 4.000
7 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 1.800
8 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.000
9 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
10 Than các loại Tấn 10.000
11 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 25.000
III  Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên

4. Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thu được nộp một trăm phần trăm (100%) vào ngân sách Nhà nước để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.