vanban.org

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau: — Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2025
Gia Lai Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 41/2016/NQ-HĐND
01/01/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND Quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 96/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng thu, nộp phí:

- Đơn vị thu phí: đơn vị trực tiếp quản lý danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, bảo tàng.

- Đối tượng nộp phí: cá nhân khi thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, bảo tàng thuộc tỉnh Gia Lai quản lý.

2. Mức thu phí:

- Dói voi nguroi lón: 10.000 dong/lan/nguòi.
- Dói voi trè em (duài 16 tuǒi): 5.000 dong/lan/nguài.

3. Chế độ miễn, giảm phí:

a) Miễn phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, bảo tàng đối với các trường hợp sau:

- Đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

- Đối với trẻ em (dưới 16 tuổi) được miễn phí thăm quan di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng.

b) Giảm 50% mức phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá, bảo tàng đối với các trường hợp sau:

- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá quy định tại Điều 2, Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 14/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

- Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.

4. Kê khai, nộp phí của tổ chức thu:

- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp tiền phí phải nộp vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ số tiền phí được để lại theo chương, mục, tiểu mục tương đương của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Chậm nhất là ngày 05 tháng sau, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.

5. Quản lý và sử dụng phí:

- Đơn vị thu phí được để lại 100% tổng số tiền phí thu được để phục vụ công việc thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.

- Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.