vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch phân bổ, quản lý và bảo vệ Tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 41/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thái Nguyên Ban hành 18/05/2014 Hiệu lực 28/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch phân bổ, quản lý và bảo vệ Tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu chung

Đảm bảo khai thác hợp lý, bền vững và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên nước mặt; chủ động phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước mặt; đáp ứng nhu cầu nước cho các lĩnh vực đời sống, phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng; góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

2. Mục tiêu cụ thể

- Phân bổ và chia sẻ tài nguyên nước phải hài hòa, hợp lý giữa các ngành, các địa phương, ưu tiên sử dụng nước cho sinh hoạt, sử dụng nước mang lại giá trị kinh tế cao, bảo đảm dòng chảy, môi trường;

- Phấn đấu đến năm 2020, 100% công trình khai thác nước mặt tập trung đều được kiểm soát khai thác về chất lượng, lưu lượng khai thác, sử dụng;

- 100% công trình khai thác mới phải được cấp phép đầy đủ của cấp có thẩm quyền trước khi đi vào hoạt động và phải báo cáo tình hình thực hiện cấp phép khai thác định kỳ hàng năm;

- Đảm bảo nước cho hệ sinh thái thủy sinh và duy trì môi trường các dòng sông;

- Cải thiện chất lượng nước tại các đoạn sông đang bị ô nhiễm theo mục tiêu chất lượng nước;

- Phấn đấu đến năm 2020, 100% các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, 80% các cơ sở sản xuất ngoài khu công nghiệp và 100% bệnh viện có trạm xử lý nước thải đạt Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam.

3. Nội dung Quy hoạch

3.1. Quy hoạch phân bổ

a) Phương án phân bổ

- Đến năm 2015: Nước mặt phân bổ cho 50% nhu cầu sử dụng của sinh hoạt (ứng với 30,75 triệu m3/năm), 90% nhu cầu sử dụng của công nghiệp (ứng với 98,16 triệu m3/năm), 98% nhu cầu sử dụng của nông nghiệp (ứng với 526,82 triệu m3/năm);

- Đến năm 2020: Nước mặt phân bổ cho 45% nhu cầu sử dụng của sinh hoạt (ứng với 32,16 triệu m3/năm), 90% nhu cầu sử dụng của công nghiệp (ứng với 116,33 triệu m3/năm); 98% nhu cầu sử dụng của nông nghiệp (ứng với 543,78 triệu m3/năm);

- Đến năm 2030: Nước mặt phân bổ cho 40% nhu cầu sử dụng của sinh hoạt (ứng với 34,06 triệu m3/năm), 90% nhu cầu sử dụng của công nghiệp (ứng với 131,87 triệu m3/năm), 97% nhu cầu sử dụng của nông nghiệp (ứng với 544,66 triệu m3/năm); đảm bảo hài hòa hiệu ích kinh tế xã hội, phù hợp với nhu cầu sử dụng và khả năng đáp ứng của từng vùng.

b) Phân vùng quy hoạch

Vùng quy hoạch được phân thành 5 vùng: Vùng thượng Thác Huống (có 6 khu dùng nước: Khu Chợ Chu, Khu sông Đu, Khu Nghinh Tường, Khu miền núi phía Bắc, Khu miền núi phía Đông, Khu trung tâm ven sông Cầu), vùng hạ Thác Huống, vùng thượng Núi Cốc, vùng hạ Núi Cốc (có 2 khu dùng nước: khu tả sông Công và khu hữu sông Công), vùng lưu vực sông Rong.

c) Phân bổ tài nguyên nước mặt cho từng vùng (có phụ lục số 01 kèm theo).

3.2. Quy hoạch, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước mặt

a) Phương án quản lý và bảo vệ tài nguyên nước mặt

Quản lý và bảo vệ tài nguyên nước mặt thông qua kiểm soát nguồn thải, nguồn ô nhiễm bằng việc xử lý lượng nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi đổ ra sông theo mục tiêu cụ thể trên từng đoạn sông; đồng thời kiểm soát khai thác nước theo phương án phân bổ tài nguyên nước mặt để duy trì dòng chảy môi trường và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh trên các sông chính, sông quan trọng .

b) Biện pháp quản lý và bảo vệ tài nguyên nước:

- Phân vùng quản lý và bảo vệ tài nguyên nước mặt (có phụ lục số 02 kèm theo).

- Giảm thiểu ô nhiễm tài nguyên nước.

- Xây dựng hành lang bảo vệ nguồn nước.

- Hoàn thiện mạng lưới thông tin về tài nguyên nước.

- Phát triển nguồn nước (bổ sung nguồn cấp nước).

4. Kinh phí thực hiện

- Đến năm 2015: 12 tỷ đồng; đến năm 2030: 1.560 tỷ đồng.

- Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà nước là 122 tỷ đồng. Nguồn vốn còn lại là 1450 tỷ đồng, được huy động từ các nguồn vốn đầu tư xã hội hóa, vốn các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.