vanban.org

Điều 1. Thống nhất thông qua Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2014-2016 như sau: — Nghị quyết 41/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2021 Thay thế: 20/2021/NQ-HĐND · 09/12/2021
Tây Ninh Ban hành 06/12/2013 Hiệu lực 16/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND Về Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ đầu tư phát triển Tây Ninh · 20/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 41/2013/NQ-HĐND Về danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Tây Ninh · 41/2013/NQ-HĐND
20/12/202120/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 16/12/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất thông qua Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2014-2016 như sau:

1. Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường

a) Đầu tư kết cấu hạ tầng;

b) Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió;

c) Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường;

d) Đầu tư, phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng;

2. Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ

a) Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế;

b) Đầu tư các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế;

c) Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề;

3. Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn

a) Đầu tư xây dựng, cải tạo hồ chứa nước, công trình thủy lợi;

b) Đầu tư xây dựng cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp;

c) Đầu tư xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ, dự án bảo vệ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp;

4. Xã hội hóa hạ tầng xã hội

a) Đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên…);

b) Đầu tư xây dựng mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên;

c) Đầu tư xây dựng, cải tạo ngành du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương;

d) Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang;

5. Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương

a) Đầu tư xây dựng cảng, bến bãi đường sông;

b) Dự án đầu tư phát triển một số ngành công nghiệp sau:

- Khai thác mỏ đá mới;

- Chế biến lương thực thực phẩm;

- Chế biến gỗ, giấy;

- Sản xuất hóa chất, dược phẩm;

- Phát triển vật liệu xây dựng không nung;

- Sản xuất sản phẩm tinh chế từ cao su, đường, bột mì;

- Cơ khí chế tạo;

- Thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin (sản xuất tại địa phương);

c) Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm do UBND tỉnh quyết định theo từng thời kỳ.