Điều 6. Chi cho công tác giám sát, khảo sát
1. Chi cho Đoàn giám sát, khảo sát:
a) Chi xây dựng văn bản giám sát:
* Đối với hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân:
- Chi xây dựng bộ hồ sơ giám sát (quyết định thành lập Đoàn giám sát, kế hoạch và đề cương giám sát) mức chi như sau:
+ Cấp thành phố: 1.000.000 đồng/bộ;
+ Cấp xã: 250.000 đồng/bộ.
- Chi xây dựng Thông báo kết luận giám sát tại cơ sở (nếu có), mức chi 200.000 đồng/báo cáo (đối với cấp thành phố);
- Chi xây dựng báo cáo chung của Đoàn giám sát, mức chi như sau:
+ Cấp thành phố: 1.000.000 đồng/báo cáo;
+ Cấp xã: 250.000 đồng/báo cáo.
* Đối với hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân thành phố:
- Chi xây dựng bộ hồ sơ giám sát (quyết định thành lập Đoàn giám sát, kế hoạch và đề cương giám sát) mức chi 600.000 đồng/bộ;
- Chi xây dựng Thông báo kết luận giám sát tại cơ sở (nếu có), mức chi 120.000 đồng/báo cáo;
- Chi xây dựng báo cáo chung của Đoàn giám sát, mức chi 600.000 đồng/báo cáo;
b) Chế độ chi cho hoạt động khảo sát:
Chế độ chi cho việc xây dựng các văn bản (nếu có) được áp dụng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Riêng báo cáo kết quả khảo sát, mức chi như sau:
- Báo cáo hoạt động khảo sát của HĐND, Thường trực HĐND, mức chi như sau:
+ Cấp thành phố: 600.000 đồng/báo cáo
+ Cấp xã: 150.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo hoạt động khảo sát của các Ban HĐND thành phố, mức chi 400.000 đồng/báo cáo.
c) Chi cho thành viên tham gia Đoàn giám sát, khảo sát:
Trong thời gian thực hiện hoạt động giám sát, khảo sát, ngoài chế độ công tác phí theo quy định của pháp luật hiện hành, chế độ chi đối với thành viên tham gia Đoàn giám sát, khảo sát như sau:
- Trưởng đoàn:
+ Cấp thành phố: 100.000 đồng/người/buổi;
+ Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.
- Thành viên tham gia Đoàn giám sát theo danh sách mời:
+ Cấp thành phố: 80.000 đồng/người/buổi;
+ Cấp xã: 40.000 đồng/người/buổi.
- Cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ trực tiếp:
+ Cấp thành phố: 70.000 đồng/người/buổi;
+ Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi.
- Cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp:
+ Cấp thành phố: 40.000 đồng/người/buổi;
+ Cấp xã: 20.000 đồng/người/buổi.
d) Chi các cuộc họp giám sát, khảo sát:
Chi các cuộc họp giám sát, khảo sát (ngoài thời gian hưởng theo quy định tại điểm c khoản này) thực hiện theo chế độ chi họp thẩm tra quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy định này.
e) Chế độ chi mời chuyên gia phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát:
Tùy theo nội dung và tính cấp thiết của chuyên đề giám sát, khảo sát, Thường trực Hội đồng nhân dân, lãnh đạo các Ban HĐND thành phố (trên cơ sở có ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND) ký hợp đồng với chuyên gia, mức chi:
- Cấp thành phố: tối đa 2.000.000 đồng/bài;
- Cấp xã: tối đa 500.000 đồng/bài.
2. Chi giám sát văn bản quy phạm pháp luật:
Mức chi áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước về chi cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
3. Chế độ chi giám sát hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Chi xây dựng báo cáo giám sát giải quyết khiếu nại, tố cáo trình Thường trực HĐND thành phố, mức chi như sau:
- Cấp thành phố: 300.000 đồng/báo cáo;
- Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo.
- Chi đi xác minh, thu thập thông tin (ngoài công tác phí):
- Cấp thành phố: 50.000 đồng/người/buổi;
- Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi.
4. Chi cho hoạt động chất vấn, giải trình
a) Chi xây dựng bộ hồ sơ chất vấn (tổng hợp ý kiến chất vấn, kế hoạch chi tiết phiên giải trình) tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, mức chi như sau:
- Cấp thành phố: 500.000 đồng/bộ.
- Cấp xã: 100.000 đồng/bộ.
b) Chi cho việc xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả giải trình:
- Cấp thành phố: 300.000 đồng/văn bản
- Cấp xã: 50.000 đồng/văn bản.