vanban.org

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu học phí đối với các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 với các nội dung sau đây: — Nghị quyết 41/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2016 Thay thế: 13/2016/NQ-HĐND · 19/07/2016
Quảng Nam Ban hành 12/07/2012 Hiệu lực 22/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND Về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 13/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 41/2012/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 · 41/2012/NQ-HĐND
22/07/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu học phí đối với các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 với các nội dung sau đây:

1. Mức thu

1. 1. Đối tượng thuộc chỉ tiêu ngân sách nhà nước cấp kinh phí đào tạo:

 - Mức thu học phí theo các nhóm ngành đào tạo chuyên nghiệp (Đại học, Cao đẳng, Trung cấp):

ĐVT: 1.000đồng/học sinh, sinh viên/tháng

STT Tên ngành Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
TC CĐ ĐH TC CĐ ĐH TC CĐ ĐH
1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 210 235 300 240 270 340 270 310 390
2 Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 235 270 335 275 320 395 320 365 455
3 Y dược 280 320   335 385   390 450  

- Mức thu học phí đối với các cơ sở đào tạo trung cấp nghề và cao đẳng nghề:

ĐVT: 1.000đồng/học sinh, sinh viên/tháng

Tên ngành Năm học 2012 - 2013 Năm học 2013 - 2014 Năm học 2014 - 2015
TC CĐ TC CĐ TC CĐ
1. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 170 220 180 230 190 245
2. Khác 190 240 200 250 210 265

- Học phí đào tạo theo tín chỉ: Mức thu học phí của 01 tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó theo công thức:

Học phí tín chỉ = Tổng học phí toàn khóa
Tổng số tín chỉ toàn khóa 

Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 01 sinh viên/01 tháng (mức học phí tương ứng nêu trên) X 10 tháng X số năm học.

- Học phí đối với loại hình đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên giao các trường tự quyết định mức thu theo thỏa thuận với người học nghề trên cở sở pháp luật hiện hành.

1. 2. Đối tượng không thuộc chỉ tiêu ngân sách nhà nước cấp kinh phí đào tạo:

Mức thu học phí theo các nhóm ngành đào tạo chuyên nghiệp và đào tạo nghề giao cho các Trường quy định mức thu học phí tương ứng với từng ngành học, cấp học nhưng không vượt quá mức trần học phí từng năm học theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

1. 3. Đối tượng đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên:

Giao cho các trường quyết định mức thu học phí nhưng không vượt quá 150% mức trần học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

2. Việc miễn, giảm học phí

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.

3. Thời gian thu

Học phí thu 10 tháng/năm và thu theo định kỳ hằng tháng hoặc theo học kỳ, tín chỉ. Đối với đào tạo nghề thu theo số tháng thực học/năm.