vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái, như sau: — Nghị quyết 41/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Yên Bái Ban hành 21/12/2011 Hiệu lực 31/12/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Yên Bái, như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

a) Đối tượng: Vận động viên, huấn luyện viên thuộc địa phương quản lý đang luyện tập, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao và vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, thể thao (giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao, giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh).

b) Phạm vi áp dụng: Đội tuyển cấp tỉnh, đội tuyển trẻ cấp tỉnh, đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh, đội tuyển cấp huyện, vận động viên đạt đẳng cấp kiện tướng và vận động viên đạt đẳng cấp I, vận động viên khuyết tật.

2. Thời gian áp dụng: Thời gian áp dụng là số ngày thực tế tập trung luyện tập và tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

3. Chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung luyện tập, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức chi bằng 60% mức chi của Thông tư số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài Chính, Bộ Văn hóa -Thể thao và Du lịch về việc Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; cụ thể như sau:

a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung luyện tập. 

STT Vận động viên huấn luyện theo cấp đội tuyển Mức chi
1 Đội tuyển cấp tỉnh 90.000/người/ngày
2 Đội tuyển trẻ cấp tỉnh 70.000/người/ngày
3 Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh 55.000đồng/người/ngày
4 Đội tuyển cấp huyện 55.000đồng/người/ngày

b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu. 

STT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức chi
1 Đội tuyển cấp tỉnh 120.000đồng/ngươi/ngày
2 Đội tuyển trẻ cấp tỉnh 90.000đồng/người/ngày
3 Đội tuyển năng khiếu 90.000đồng/người/ngày
4 Đội tuyển cấp huyện 90.000đồng/người/ngày

c) Đối với vận động viên đạt cấp kiện tướng và vận động viên đạt đẳng cấp I thuộc địa phương quản lý, trong thời gian tập trung luyện tập và thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này và còn được hưởng thêm 20.000đồng/người/ngày đối với vận động viên đạt đẳng cấp kiện tướng và 15.000đồng/người/ngày đối với vận động viên đạt đẳng cấp I.

d) Đối với các vận động viên khuyết tật thuộc địa phương quản lý, khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng theo qui định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này.

4. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao được bố trí trong dự toán ngân sách chi sự nghiệp thể thao hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành.