vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn việc hỗ trợ đối với công chức cấp xã có trình độ sơ cấp chuyên môn; thực hiện chế độ phụ cấp và hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; cán bộ ấp, khu phố và quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã như sau: — Nghị quyết 41/2009/NQ-HĐND7

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2019/NQ-HĐND · 12/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 59/2011/NQ-HĐND8 · 09/12/2011
Bình Dương Ban hành 16/12/2009 Hiệu lực 26/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 41/2009/NQ-HĐND7 Về việc hỗ trợ đối với công chức cấp xã có trình độ sơ cấp chuyên môn; thực hiện chế độ phụ cấp, hỗ trợ những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và cán bộ ấp, khu phố; quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn Tỉnh Bình Dương · 41/2009/NQ-HĐND7
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2009/NQ-HĐND7 › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn việc hỗ trợ đối với công chức cấp xã có trình độ sơ cấp chuyên môn; thực hiện chế độ phụ cấp và hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; cán bộ ấp, khu phố và quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã như sau:

Khoản 1 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 59/2011/NQ-HĐND8, hiệu lực từ 19/12/2011. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Về thực hiện chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã và cán bộ ấp, khu phố

a) Chế độ phụ cấp

Thực hiện mức phụ cấp là 1,0 so với mức lương tối thiểu chung/người/tháng đối với các đối tượng sau đây:

- Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã;

- Cán bộ ấp, khu phố, bao gồm: Bí thư Chi bộ ấp, khu phố; Trưởng ấp, khu phố; Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố.

b) Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã

Thực hiện mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh là 150.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được phân công kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Về hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã

a) Mức hỗ trợ:

Thực hiện hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo phù hợp hoặc tương ứng với công việc được phân công theo các mức hỗ trợ như sau:

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã Mức hỗ trợ/người/tháng
Đại học 1.000.000 đồng
Cao đẳng 800.000 đồng
Trung cấp 600.000 đồng
Sơ cấp và chưa đào tạo 470.000 đồng

b) Mức hỗ trợ như trên được thực hiện trong suốt quá trình giữ các chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo quy định của Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

4. Về hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã

a) Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

- Mức phụ cấp để đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là 1,0 so với mức lương tối thiểu chung;

- Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thực hiện theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, trong đó những người hoạt động không chuyên trách cấp xã đóng 05% mức đóng, phần còn lại ngân sách địa phương hỗ trợ.

b) Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế tự nguyện

- Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã đóng 1/3 mức đóng;

- Ngân sách địa phương hỗ trợ 2/3 mức đóng.

Khoản 5 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 42/2010/NQ-HĐND7, hiệu lực từ 20/12/2010. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

6. Quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã

Bao gồm:

STT Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách
1 Thư ký Đảng ủy (đối với xã có Đảng ủy)
2 Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam xã
3 Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam xã – Trưởng ban Thanh tra nhân dân
4 Chủ tịch Hội Người cao tuổi
5 Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
6 Phó bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh - kiêm Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên
7 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ
8 Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ
9 Phó Chủ tịch Hội Nông dân
10 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh
11 Phó Chỉ huy trưởng quân sự xã
12 Phó công an (bố trí 02 phó công an đối với những xã Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định có 2 phó công an thì giảm thêm 01 chức danh khác)
13 Công an viên (đối với những xã Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định có công an viên)
14 Phụ trách công tác nội vụ, thi đua, tôn giáo, dân tộc
15 Phụ trách một phần công tác tư pháp, hộ tịch, công chứng
16 Phụ trách công tác Đài truyền thanh
17 Phụ trách văn thư lưu trữ, thủ quỹ
18 Phụ trách bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (bộ phận một cửa)
19 Phụ trách công tác kế hoạch, giao thông, thủy lợi, nông nghiệp
20 Phụ trách công tác thương mại dịch vụ, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – khoa học công nghệ, hợp tác xã
21 Phụ trách công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo
22 Phụ trách công tác gia đình và trẻ em, xóa đói giảm nghèo
23 Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy
24 Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra Đảng ủy
25 Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy
26 Trưởng Ban Dân vận Đảng ủy
27 Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

7. Các chế độ phụ cấp, hỗ trợ và các chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo quy định của Nghị quyết này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.