vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV kỳ họp thứ 10 nhất trí ban hành Quy định về một số chính sách về dân số, kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng như sau: — Nghị quyết 41/2006/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 09/08/2021 Thay thế: 53/2021/NQ-HĐND · 29/07/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2018/NQ-HĐND · 12/12/2018
Cao Bằng Ban hành 08/12/2006 Hiệu lực 18/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 53/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ công tác dân số trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2030 · 53/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 41/2006/NQ-HĐND Ban hành Quy định về một số chính sách Dân số, Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng · 41/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2006/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV kỳ họp thứ 10 nhất trí ban hành Quy định về một số chính sách về dân số, kế hoạch hóa gia đình tỉnh Cao Bằng như sau:

 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và mọi công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

 2. Chính sách hỗ trợ thực hiện công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình:

Ngoài nguồn Ngân sách Trung ương. Ngân sách Tỉnh hỗ trợ thực hiện công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình như sau:

2.1. Đối với người sử dụng các biện pháp tránh thai:

Người đặt vòng tránh thai, nữ được hỗ trợ 10.000đồng/người.

Người đình sản nam, nữ được hỗ trợ 100.000đồng/người (đối với những ca đình sản kết hợp chỉ được hỗ trợ từ nguồn Ngân sách Trung ương); được hỗ trợ chi phí đi lại từ nơi ở đến nơi thực hiện đình sản, mức hỗ trợ tính theo giá cước thực tế; những nơi không có phương tiện xe khách thì mức hỗ trợ tính bằng phương tiện xe máy tại thời điểm thực hiện.

2.2. Đối với người làm công tác tuyên truyền vận động:

Người có công vận động được người khác (có xác nhận của chính quyền địa phương) thực hiện đình sản nam, nữ được thưởng 40.000đồng/trường hợp đình sản; thực hiện đặt vòng, cấy thuốc tránh thai được thưởng 4.000đồng/trường hợp.

2.3. Đối với thực hiện kỹ thuật đình sản:

a) Thực hiện đình sản tại các cơ sở Y tế ở tuyến Tỉnh và ở tuyến huyện:

Hỗ trợ cho người thực hiện kỹ thuật 10.000đồng/trường hợp đình sản.

Hỗ trợ cho người phục vụ đình sản 25.000đồng/trường hợp đình sản.

Hỗ trợ chi phí đi lại cho người đưa người đình sản (cán bộ dân số, gia đình và trẻ em xã hoặc cộng tác viên thôn, bản hoặc người nhà chỉ hỗ trợ cho 01 người) từ nơi ở đến nơi thực hiện đình sản, mức hỗ trợ tính theo giá cước thực tế; những nơi không có phương tiện xe khách thì mức hỗ trợ tính bằng phương tiện xe máy tại thời điểm thực hiện.

b) Thực hiện đình sản tại Trạm y tế xã, Phòng khám đa khoa khu vực, Phân viện có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của ngành y tế:

Hỗ trợ cho người thực hiện kỹ thuật 50.000đồng/trường hợp đình sản.

Hỗ trợ cho người phục vụ kíp phẫu thuật 15.000đồng/trường hợp đình sản.

Hỗ trợ cho người theo dõi hậu phẫu 5.000đồng/trường hợp đình sản.

Hỗ trợ cho người phục vụ đình sản 15.000đồng/trường hợp đình sản.

Hỗ trợ chi phí vận chuyển dụng cụ, thuốc thiết yếu, vật tư tiêu hao cho thực hiện đình sản tại Trạm y tế xã, Phòng khám đa khoa khu vực, Phân viện, mức hỗ trợ tính theo giá cước vận tải do UBND tỉnh Cao Bằng quy định.

c) Các đơn vị y tế (Đội y tế lưu động) tổ chức thực hiện đặt vòng tại Trạm y tế xã, phường, thị trấn được hỗ trợ 4.000đồng/trường hợp đặt vòng.

2.4. Hỗ trợ in ấn tập sau thông tin dân số, gia đình và trẻ em tỉnh Cao Bằng; mỗi quý có 01 số, một năm có 04 số.

2.5. Ngoài nguồn kinh phí do Ngân sách tỉnh hỗ trợ, các huyện, thị xã căn cứ theo tình hình thực tế để xem xét, hỗ trợ thêm kinh phí cho công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình của địa phương mình.

3. Chính sách hỗ trợ đối với cán bộ dân số, gia đình và trẻ em ở xã, phường, thị trấn và cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở thôn, xóm

a) Mỗi xã, phường, thị trấn có 01 cán bộ dân số, gia đình và trẻ em không chuyên trách.

b) Mỗi thôn, bản có 01 cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em (thực hiện lồng ghép cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em với nhân viên y tế thôn bản).

c) Ngân sách tỉnh chi trả phụ cấp hàng tháng cho cán bộ dân số, gia đình và trẻ em xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) như sau:

Xã khu vực I và khu vực II được hưởng phụ cấp bằng 0,3 mức lương tối thiểu.

Xã khu vực III được hưởng phụ cấp bằng 0,4 mức lương tối thiểu.

Các xã khu vực I, II, III được xác định theo quy định phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núi của Thủ tướng Chính phủ.

d) Ngân sách Tỉnh chi trả phụ cấp hàng tháng cho công tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở thôn, bản bằng 0,04 mức lương tối thiểu.

Khoản 4 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 36/2017/NQ-HĐND, hiệu lực từ 18/12/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ