Điều 3. Chính sách hỗ trợ lễ tang
1. Mức hỗ trợ 40.000.000 đồng/trường hợp, đối với các chức danh được tổ chức theo nghi thức Lễ tang cấp cao.
2. Mức hỗ trợ 25.000.000 đồng/trường hợp, đối với: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; chồng Bà mẹ Việt Nam anh hùng (là cha hoặc người có công nuôi dưỡng liệt sĩ); Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động.
3. Mức hỗ trợ 20.000.000 đồng/trường hợp, đối với các chức danh (đương chức và nguyên chức): Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
4. Mức hỗ trợ 15.000.000 đồng/trường hợp, đối với các chức danh (đương chức và nguyên chức):
a) Tỉnh ủy viên;
b) Trưởng các cơ quan, sở, ban ngành tỉnh và tương đương;
c) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đồng thời là cấp trưởng các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh (không là Tỉnh ủy viên);
d) Cấp trưởng các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh (nguyên chức trước ngày 01 tháng 7 năm 2025);
đ) Nguyên Bí thư cấp ủy cấp huyện và tương đương;
e) Nghệ sỹ nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ nhân nhân dân được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật và khoa học - công nghệ (trừ các chức danh tổ chức lễ tang cấp cao);
g) Cán bộ, đảng viên được nhận Huy hiệu 70 năm tuổi Đảng trở lên (trừ các chức danh tổ chức lễ tang cấp cao).
5. Mức hỗ trợ 13.000.000 đồng/trường hợp, đối với các chức danh (đương chức và nguyên chức):
a) Phó Bí thư Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Bí thư Đảng ủy các Cơ quan Đảng tỉnh và tương đương;
b) Phó các cơ quan, sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh và tương đương;
c) Bí thư Đảng ủy cấp xã (không là Tỉnh ủy viên, được bổ nhiệm, bầu cử, chuẩn y, phê chuẩn kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về sau);
d) Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
đ) Nguyên Phó Bí thư cấp ủy cấp huyện và tương đương;
e) Nguyên Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện.
6. Mức hỗ trợ 12.000.000 đồng/trường hợp, đối với các chức danh (đương chức và nguyên chức): Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (được bổ nhiệm, bầu cử, chuẩn y, phê chuẩn kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về sau) và các chức danh tương đương.
7. Mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/trường hợp, đối với các chức danh (đương chức, nguyên chức):
a) Nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Khối Cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh và tương đương;
b) Nguyên Ủy viên Ban Thường vụ cấp ủy cấp huyện;
c) Nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Cấp trưởng các cơ quan khu vực thuộc ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh;
đ) Nguyên Cấp ủy viên, Trưởng các phòng, ban, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện và tương đương;
e) Nguyên Giám đốc các công ty trực thuộc cấp huyện có vốn nhà nước 100%; Nguyên Bí thư Đảng ủy cấp xã (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025);
g) Trưởng các phòng, ban trực thuộc các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh và tương đương;
h) Trưởng các phòng, ban thuộc Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Đảng ủy các Cơ quan Đảng tỉnh và tương đương;
i) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về sau);
k) Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã (được bổ nhiệm, bầu cử, chuẩn y, phê chuẩn kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về sau);
l) Cán bộ, đảng viên được nhận Huy hiệu từ 60 năm tuổi Đảng đến dưới 70 năm tuổi Đảng.
8. Mức hỗ trợ 8.000.000 đồng/trường hợp, đối với các chức danh (đương chức và nguyên chức):
a) Cấp phó các cơ quan khu vực thuộc ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh;
b) Phó các phòng, ban trực thuộc các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh và tương đương;
c) Nguyên Phó các phòng, ban, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện và tương đương;
d) Nguyên Ủy viên Ủy ban Kiểm tra cấp ủy huyện ủy và tương đương;
đ) Nguyên Phó Giám đốc các công ty trực thuộc huyện có vốn nhà nước 100%;
e) Nguyên Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và tương đương (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025);
g) Trưởng các phòng, ban, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã và tương đương (từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về sau);
h) Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Đảng ủy các Cơ quan Đảng tỉnh (từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về sau);
i) Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp xã (từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về sau);
k) Cán bộ, đảng viên được nhận Huy hiệu từ 50 năm tuổi Đảng đến dưới 60 năm tuổi Đảng.
9. Mức hỗ trợ 6.000.000 đồng/trường hợp, đối với các chức danh (đương chức và nguyên chức):
a) Nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025);
b) Phó các phòng, ban, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã và tương đương (từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về sau);
c) Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy cấp xã (từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 trở về sau);
d) Cán bộ, đảng viên được nhận Huy hiệu từ 40 năm tuổi Đảng đến dưới 50 năm tuổi Đảng.
10. Mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/trường hợp, đối với:
a) Người có công theo quy định của pháp luật về Ưu đãi người có công với cách mạng (trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 điều này);
b) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hàng tháng;
c) Con đẻ Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng;
d) Đối tượng chính sách khác đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận, giải quyết chế độ và hiện do ngành Nội vụ quản lý để thực hiện các quyền lợi về bảo hiểm y tế, mai táng phí;
đ) Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước.
e) Cán bộ, đảng viên được nhận Huy hiệu từ 30 năm tuổi Đảng đến dưới 40 năm tuổi Đảng.