Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo đối tượng xã, phường, đặc khu (Tiêu chí số 01):
a) Các xã đặc biệt khó khăn: Hệ số 6,0.
b) Các xã, đặc khu còn lại: Hệ số 4,0.
c) Các phường: Hệ số 2,0.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo đối tượng ưu tiên căn cứ tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương năm 2026 (Tiêu chí số 02):
a) Địa phương nhận hỗ trợ bổ sung < 30%: Hệ số 1,0.
b) Địa phương nhận hỗ trợ bổ sung từ 30% - 60%: Hệ số 1,5.
c) Địa phương nhận hỗ trợ bổ sung từ trên 60% - 80%: Hệ số 2,0.
d) Địa phương nhận hỗ trợ bổ sung > 80% trở lên: Hệ số 2,5.
3. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo quy mô dân số (Tiêu chí số 03):
a) Các xã có quy mô dân số dưới 10.000 người: Hệ số 0,2.
b) Các xã, phường có quy mô dân số từ 10.000 người đến dưới 20.000 người: Hệ số 0,4.
c) Các xã, phường có quy mô dân số từ 20.000 người đến dưới 30.000 người: Hệ số 0,7.
d) Các xã, phường, đặc khu có quy mô dân số từ 30.000 người: Hệ số 1,2.
4. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo quy mô diện tích (Tiêu chí số 04):
a) Các xã, phường, đặc khu có quy mô diện tích dưới 200 km2: Hệ số 0,4.
b) Các xã có quy mô diện tích từ 200km² đến dưới 300 km2: Hệ số 0,8.
c) Các xã có quy mô diện tích từ 300 km² đến dưới 400 km2: Hệ số 1,1.
d) Các xã, phường có quy mô diện tích từ 400 km² trở lên: Hệ số 1,8.
5. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh (Tiêu chí số 05):
a) Các xã, phường, đặc khu có di tích quốc gia đặc biệt: Hệ số 5,0.
b) Các xã, phường, đặc khu có di tích cấp quốc gia: Hệ số 2,0.