Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. Trường hợp Bộ Tài chính ban hành quy định mới về chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thay thế Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016, có đối tượng áp dụng mở rộng hơn Điều 2 Nghị quyết, mức chi cao hơn quy định tại Điều 4 Nghị quyết này và có giao thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức chi cụ thể thì được áp dụng theo quy định mới của Bộ Tài chính trong thời gian xây dựng, trình Hội đồng nhân dân sửa đổi, bổ sung.
3. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 93/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (cũ).
b) Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND ngày 12/3/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.