vanban.org

Điều 3. Quy định nhiệm vụ chi ngân sách các cấp chính quyền địa phương — Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Huế Ban hành 08/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định nhiệm vụ chi ngân sách các cấp chính quyền địa phương

1. Chi ngân sách thành phố

a) Chi đầu tư phát triển:

- Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do thành phố quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công và thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại điểm d khoản 5 Điều 9 của Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

- Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của thành phố; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp của thành phố theo quy định của pháp luật;

- Cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý và ủy thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.

- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

b) Chi thường xuyên của các Sở, cơ quan cấp thành phố và cơ quan khác ở thành phố được phân cấp trong các lĩnh vực:

- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

- Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

- Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phần giao thành phố quản lý; hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung ương;

- Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

- Sự nghiệp văn hóa thông tin;

- Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;

- Sự nghiệp thể dục thể thao;

- Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

- Các hoạt động kinh tế;

- Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật;

- Chi bảo đảm xã hội;

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

c) Chi trả nợ lãi các khoản do thành phố vay.

d) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính thành phố.

đ) Chi viện trợ theo quy định của Chính phủ.

e) Chi cho vay theo quy định của Chính phủ.

g) Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách thành phố.

h) Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.

i) Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 Điều 9 của Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15.

2. Chi ngân sách cấp xã

a) Chi đầu tư phát triển:

- Đầu tư cho các chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do cấp xã quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công và thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại điểm d khoản 5 Điều 9 của Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

b) Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị dự toán ở cấp xã được phân cấp trong các lĩnh vực:

- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

- Sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

- Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phần giao cấp xã quản lý; hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách trung ương;

- Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

- Sự nghiệp văn hóa thông tin;

- Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;

- Sự nghiệp thể dục thể thao;

- Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

- Các hoạt động kinh tế;

- Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật;

- Chi bảo đảm xã hội;

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

c) Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã.