Điều 5. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ thuê nhà ở.
a) Trường hợp không được bố trí nhà ở công vụ hoặc nhà ở xã hội: Mức hỗ trợ 3.500.000 đồng/người/tháng;
b) Trường hợp đã được bố trí thuê nhà ở xã hội được hỗ trợ 2.200.000 đồng/người/tháng;
c) Trường hợp đã được bố trí ký túc xá hoặc nhà ở tập thể hoặc nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khác (nếu có) được hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng.
2. Hỗ trợ tiền ăn: 2.000.000 đồng/người/tháng.
3. Hỗ trợ chi phí đi lại.
Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cán bộ và người lao động đến công tác chưa bố trí được xe công vụ hoặc bố trí xe đưa rước, thì được hỗ trợ như sau:
a) Trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi đăng ký thường trú từ 20km đến dưới 40km: Mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng;
b) Trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi đăng ký thường trú từ 40km đến dưới 60km: Mức hỗ trợ 1.600.000 đồng/người/tháng;
c) Trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi đăng ký thường trú từ 60km đến dưới 80km: Mức hỗ trợ 2.200.000 đồng/người/tháng;
d) Trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi đăng ký thường trú từ 80km đến dưới 100km: Mức hỗ trợ 2.800.000 đồng/người/tháng;
đ) Trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi đăng ký thường trú từ 100km đến dưới 120km: Mức hỗ trợ 3.400.000 đồng/người/tháng;
e) Trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi đăng ký thường trú từ 120km trở lên: Mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/người/tháng.
4. Chính sách hỗ trợ bổ sung: Ngoài các khoản hỗ trợ tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
a) Hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ nữ người đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng đối với:
- Cán bộ nữ không là người đồng bào dân tộc thiểu số;
- Cán bộ nam người đồng bào dân tộc thiểu số.
5. Trường hợp cán bộ và người lao động được hưởng chính sách hỗ trợ tương tự của tỉnh hoặc của bộ, ngành Trung ương (không bao gồm hỗ trợ tiền cơm theo Quy chế chi tiêu nội bộ của các cơ quan, đơn vị) thì chỉ được hưởng một chính sách hỗ trợ cao nhất.