vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2016 - 2017, như sau: — Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/01/2018
Kiên Giang Ban hành 01/08/2016 Hiệu lực 11/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh · 40/2016/NQ-HĐND
11/08/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 71/2014/NQ-HĐND Về quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 71/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2016 - 2017, như sau:

1. Mức thu học phí đối với địa bàn các phường và thị trấn

a) Mẫu giáo một buổi: 60.000 đồng/cháu/tháng.

b) Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 90.000 đồng/cháu/tháng.

c) Trung học cơ sở: 60.000 đồng/học sinh/tháng.

d) Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 90.000 đồng/học sinh/tháng.

2. Mức thu học phí đối với địa bàn xã

a)  Mẫu giáo một buổi: 30.000 đồng/cháu/tháng.

b) Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 42.000 đồng/cháu/tháng.

c) Trung học cơ sở: 30.000 đồng/học sinh/tháng.

d) Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 50.000 đồng/học sinh/tháng.

3. Số tháng và thời gian thu học phí

a) Giáo dục mầm non thu theo số tháng thực học; giáo dục phổ thông mỗi năm học thu học phí 09 tháng, thu 2 lần (học kỳ I thu 05 tháng; học kỳ II thu 04 tháng).

b) Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí: Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.