vanban.org

Điều 1 . Nhất trí thông qua nội dung thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo Tờ trình số 4040/TTr-UBND ngày 07/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh (có tờ trình và đề án phí của UBND tỉnh kèm theo). Cụ thể một số nội dung chủ yếu như sau — Nghị quyết 40/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2016 Thay thế: 39/2016/NQ-HĐND · 09/12/2016
Đồng Nai Ban hành 12/07/2012 Hiệu lực 22/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh · 23/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 68/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 68/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác từng loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 39/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 40/2012/NQ-HĐND Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 40/2012/NQ-HĐND
22/07/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 40/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Nhất trí thông qua nội dung thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo Tờ trình số 4040/TTr-UBND ngày 07/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh (có tờ trình và đề án phí của UBND tỉnh kèm theo). Cụ thể một số nội dung chủ yếu như sau

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

a) Phạm vi điều chỉnh: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

b) Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan có thẩm quyền cho phép khai thác, tận thu các loại quặng khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

c) Trường hợp không nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

- Hộ gia đình, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó.

- Khai thác đất để san lấp, xây dựng công trình an ninh quân sự.

2. Mức thu phí:

a) Đồng tiền thu phí: Việt Nam đồng (VNĐ).

b) Mức thu phí:

- Theo phụ lục đính kèm.

- Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng tại Điểm b, Khoản 2 Điều này.

3. Đơn vị tổ chức thu phí:

Đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là cơ quan Thuế.

- Các tổ chức thuộc Cục Thuế quản lý thu thuế theo phân cấp quản lý thu của ngành Thuế thì giao cho Cục Thuế tổ chức thu phí.

- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc Chi cục Thuế địa phương quản lý thu thuế theo phân cấp thu của ngành Thuế thì giao cho Chi cục Thuế địa phương nơi có hoạt động khoáng sản tổ chức thu phí.

4. Mức trích phí

Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không thực hiện chế độ trích để lại cho đơn vị tổ chức thu mà được nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.