Điều 1. Phê chuẩn việc thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, những người hoạt động không chuyên trách đang công tác tại 13 xã còn nhiều khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn với hệ số 0,10 so với mức lương tối thiểu chung/người/tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, những người hoạt động không chuyên trách đang công tác tại 13 xã có tên sau đây:
| STT | Tên xã | Thuộc huyện |
| 01 | Xã Định An | Huyện Dầu Tiếng |
| 02 | Xã An Lập | Huyện Dầu Tiếng |
| 03 | Xã Long Hòa | Huyện Dầu Tiếng |
| 04 | Xã Long Tân | Huyện Dầu Tiếng |
| 05 | Xã Định Thành | Huyện Dầu Tiếng |
| 06 | Xã Tân Hưng | Huyện Bến Cát |
| 07 | Xã Hưng Hòa | Huyện Bến Cát |
| 08 | Xã Cây Trường 2 | Huyện Bến Cát |
| 09 | Xã Thường Tân | Huyện Tân Uyên |
| 10 | Xã Tân Lập | Huyện Tân Uyên |
| 11 | Xã Tân Mỹ | Huyện Tân Uyên |
| 12 | Xã Thạnh Hội | Huyện Tân Uyên |
| 13 | Xã Tân Long | Huyện Phú Giáo |
2. Ngoài chế độ trợ cấp khó khăn được thực hiện theo Nghị quyết này, cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục và ngành y tế đang công tác tại 13 xã nêu trên được hưởng chế độ phụ cấp riêng của ngành.
3. Chế độ trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, những người hoạt động không chuyên trách đang công tác tại 13 xã nêu trên được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.