vanban.org

Điều 1. Tán thành và thông qua việc điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới danh mục, khung mức thu và một số chế độ quản lý, sử dụng đối với các loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị tại Tờ trình số 775 /TT-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2006 về việc điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh gồm: — Nghị quyết 3h/2006/NQBT-HĐND,

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2014 Thay thế: 05/2014/NQ-HĐND · 18/07/2014
Thừa Thiên Huế Ban hành 10/04/2006 Hiệu lực 10/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 20 năm
Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Quy định về quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 21/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 05/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 3h/2006/NQBT-HĐND, Về việc điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới một số loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh · 3h/2006/NQBT-HĐND,
10/04/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 3h/2006/NQBT-HĐND, › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Tán thành và thông qua việc điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới danh mục, khung mức thu và một số chế độ quản lý, sử dụng đối với các loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị tại Tờ trình số 775 /TT-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2006 về việc điều chỉnh, bổ sung và ban hành mới một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh gồm:

1. Điều chỉnh, bổ sung một số loại phí:

1.1. Điều chỉnh mức thu phí giữ xe ô tô tại các địa điểm đỗ xe công cộng theo phụ lục đính kèm.

1.2. Điều chỉnh và bổ sung một số loại phí tại cảng cá Thuận An theo phụ lục đính kèm.

1.3. Điều chỉnh và bổ sung phí vệ sinh môi trường tại Nghị quyết số 3g/2004/NQ-HĐND5 ngày 10/12/2004 của HĐND tỉnh như sau:

a. Điều chỉnh mức thu phí vệ sinh môi trường theo tháng đối với các hộ sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp  như sau: các hộ sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp có rác thải độc hại, nguy hiểm, hoặc rác thải gây ô nhiễm môi trường cao, mức thu phí vệ sinh tối đa là 200.000đ/tháng. Giao UBND tỉnh quy định mức cụ thể.

b. Bổ sung việc thu phí vệ sinh môi trường đối với xe ô tô, tàu thuyền chở hàng thủy sản vào bến cá Bãi Dâu thành phố Huế vào danh mục phí vệ sinh môi trường theo Nghị quyết số 3g/2004/NQ-HĐND5 ngày 10/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí vệ sinh môi trường. Mức thu theo phụ lục đính kèm.

2. Ban hành mới một số loại phí:

2.1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat:

a. Đối tượng thu phí:

Các hộ gia đình, tổ chức sử dụng nước sạch (kể cả các hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng).

Các đối tượng sau không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Các hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế- xã hội; hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm các xã biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa) các xã không thuộc đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 5/10/2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị.

b. Mức thu phí môi trường đối với nước thải sinh họat tối đa là 9% (chín phần trăm) trên giá bán bình quân 1m³ nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

c. Tỷ lệ để lại các đơn vị để chi phí cho công tác tổ chức thu:

Trường hợp thu phí qua các tổ chức kinh doanh nước sạch tập trung thì tỷ lệ được để lại tối đa không quá 5% (Năm phần trăm) trên số phí thu được.

Trường hợp tự khai thác nước để sử dụng, giao Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thu, tỷ lệ được để lại cho Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chi phí cho công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat tối đa không quá 15% (Mười lăm phần trăm) trên số phí thu được.

d. Về quản lý và sử dụng:

Toàn bộ số tiền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh họat sau khi trừ chi phí để lại cho các tổ chức thu được nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho ngân sách các cấp theo quy định. Số tiền phí thu được nộp ngân sách được sử dụng để chi cho công tác phòng ngừa, khắc phục và xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường; đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước của tỉnh.

2.2. Phí sử dụng lề đường, vỉa hè, bến bãi, mặt nước trên địa bàn:

a. Phí sử dụng tạm thời lòng, lề đường, vỉa hè:

- Đối tượng thu: Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần diện tích lòng, lề đường, vĩa hè, trong một khoảng thời gian nhất định vào mục đích không phải kinh doanh như: trung chuyển hàng hóa, vật liệu xây dựng, giữ xe trong các dịp lễ hội, tết…

- Mức thu phí: Theo phụ lục đính kèm.

b. Phí sử dụng đất công cộng, bến bãi, mặt nước (không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất):

- Đối tượng thu: Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi có nhu cầu sử dụng bến bãi, mặt nước, đất công cộng vào mục đích kinh doanh, dịch vụ, đặt biển quảng cáo…và các mục đích khác.

- Mức thu phí: Theo phụ lục đính kèm.

c. Cơ quan thu: Giao Uỷ ban nhân dân thành phố Huế tổ chức thu phí sử dụng tạm thời lòng, lề đường, vỉa hè, phí sử dụng bến bãi, mặt nước và đất công cộng theo quy định.

d. Quản lý và sử dụng: Toàn bộ số phí thu được nộp vào ngân sách và được để lại cho ngân sách thành phố Huế 100% để chi cho việc tổ chức thu, đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, xử lý vệ sinh môi trường, duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng đô thị. Căn cứ nhiệm vụ chi đã được phân cấp, Uỷ ban nhân dân thành phố Huế xem xét bổ sung cân đối cho ngân sách các xã, phường trên địa bàn một phần từ nguồn thu này.

đ. Đối với các thị trấn, thị tứ, các điểm du lịch, dịch vụ thuộc các huyện quản lý, nếu xét thấy đủ điều kiện, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện tổ chức thu loại phí này.