Điều 4. Chế độ đãi ngộ đặc thù dành cho vận động viên đạt thành tích xuất sắc
1. Đại hội thể thao châu Á (ASIAD) và các giải vô địch châu Á.
- Huy chương vàng:
20.000.000 đồng/người/tháng.
- Huy chương bạc:
15.000.000 đồng/người/tháng.
- Huy chương đồng:
10.000.000 đồng/người/tháng.
Giải trẻ từng môn châu Á: Bằng 75% mức chi Đại hội thể thao châu Á (ASIAD) và các giải vô địch châu Á.
2. Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games) và các giải vô địch Đông Nam Á.
- Huy chương vàng:
10.000.000 đồng/người/tháng.
- Huy chương bạc:
7.500.000đồng/người/tháng.
- Huy chương đồng:
5.000.000 đồng/người/tháng.
Giải trẻ từng môn Đông Nam Á: Bằng 75% mức chi Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games) và các giải vô địch Đông Nam Á.
3. Thời gian hưởng chế độ: Các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được hưởng chế độ tính từ thời điểm đạt được thành tích tại Đại hội đến kỳ Đại hội tiếp theo.
4. Vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia
a) Kiện tướng:
3.000.000 đồng/người/tháng.
b) Cấp I:
1.500.000 đồng/người/tháng.
5. Vận động viên đạt đẳng cấp quốc tế: Mức hỗ trợ để khuyến khích bằng 200% so với mức hỗ trợ vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia.
6. Vận động viên tập trung đội tuyển quốc gia: Chế độ hỗ trợ hàng tháng để khuyến khích cho các vận động viên thể thao thành tích cao được tập trung vào đội tuyển và đội tuyển trẻ quốc gia bằng với số tiền hỗ trợ để khuyến khích đối với vận động viên Kiện tướng.
7. Huấn luyện viên huấn luyện các vận động viên thi đấu đạt thành tích thì được hưởng chế độ hỗ trợ để khuyến khích ở mức cao nhất tương ứng với thành tích vận động viên theo từng chế độ trên.
8. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao dành cho người khuyết tật được hưởng các chế độ hỗ trợ, khuyến khích tương ứng quy định tại Khoản 1,2,3,4,5,6 của Điều này.
9. Hình thức chi trả: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ vào quyết định phong đẳng cấp hàng năm của Cục Thể dục Thể thao, các Liên đoàn thể thao quốc gia, quốc tế xác định đẳng cấp vận động viên và giấy chứng nhận huy chương quốc tế của vận động viên; chế độ hỗ trợ, khuyến khích được chi hàng tháng theo mức nêu trên.
10. Thời gian được hưởng chế độ hỗ trợ đẳng cấp là 12 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền công nhận đẳng cấp, thành tích của vận động viên. Trường hợp vận động viên bị kỷ luật thì không được hưởng chế độ trên kể từ thời điểm nghỉ do bị kỷ luật.