Điều 5. Các chính sách ưu đãi, hỗ trợ
1. Ngân sách Thành phố hỗ trợ 70% tiền lãi vay từ Quỹ đầu tư phát triển Thành phố cho toàn bộ giá trị hợp đồng vay được thực hiện trong thời gian vay vốn (tối đa không quá 10 năm) theo từng dự án đối với các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư xây dựng hạ tầng, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực công nghiệp môi trường và dịch vụ môi trường theo từng dự án của doanh nghiệp.
2. Hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại. Nội dung, mức hỗ trợ cụ thể quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
3. Các tổ chức được hỗ trợ 50% chi phí cho các hoạt động sau:
a) Xây dựng nhãn hiệu, thiết kế biểu tượng và hệ thống các dấu hiệu nhận diện nhãn hiệu: Mức hỗ trợ không quá 100 (một trăm) triệu đồng/một tổ chức;
b) Thực hiện các thủ tục cấp chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ, cấp Nhãn sinh thái Việt Nam hoặc các chứng nhận, chứng chỉ, nhãn hiệu về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật: Mức hỗ trợ không quá 100 (một trăm) triệu đồng/01 giấy chứng nhận. Mỗi giấy chứng nhận được hỗ trợ 01 lần;
c) Trưng bày và bán sản phẩm dịch vụ và áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn trong lĩnh vực công nghiệp môi trường và dịch vụ môi trường tại các Trung tâm thương mại Hạng I, Hạng II trên địa bàn Thành phố: Tổng mức hỗ trợ tối đa 100 (một trăm) triệu đồng/năm. Mỗi tổ chức được hỗ trợ tối đa 02 năm.
4. Phương thức thực hiện:
a) Ngân sách Thành phố hỗ trợ trực tiếp thông qua các cơ quan, tổ chức thuộc Thành phố, trong trường hợp là đơn vị chủ trì thực hiện hoạt động quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này;
b) Kinh phí thực hiện hỗ trợ từ nguồn ngân sách được cân đối trên cơ sở khả năng bố trí ngân sách theo kế hoạch, dự toán giao ngân sách hàng năm và theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.