vanban.org

Điều 4. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất — Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Đồng Tháp Ban hành 09/07/2026 Hiệu lực 01/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Khu vực và cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu phí.

3. Mức thu phí đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích

STT Nội dung Mức thu
1 Phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
1.1 Đăng ký giao dịch bảo đảm 80.000 đồng/thửa đất
1.2 Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký 60.000 đồng/thửa đất
1.3 Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 30.000 đồng/thửa đất
1.4 Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm 20.000 đồng/thửa đất
2 Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất 30.000 đồng/thửa đất

4. Mức thu phí đối với trường hợp nộp qua dịch vụ công trực tuyến

Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

5. Đối tượng miễn, giảm thu phí và các trường hợp không thu phí

a) Miễn thu phí đối với người có công với cách mạng, người khuyết tật;

b) Giảm 50% mức thu phí đối với người cao tuổi, hộ nghèo, hộ cận nghèo;

c) Các trường hợp không thu phí, gồm: Hộ gia đình, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP, Nghị định số 156/2025/NĐ-CP; Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của cán bộ đăng ký; Cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.

6. Thu nộp, quản lý và sử dụng phí

Cơ quan, tổ chức thu phí được để lại 85%, nộp vào ngân sách nhà nước 15% số tiền thu được.