vanban.org

Điều 5. Trình tự tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình chua được cơ quan có thẩm quyền ban hành — Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 29/09/2025 Hiệu lực 10/10/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình chua được cơ quan có thẩm quyền ban hành

1. Trong quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi/báo cáo kinh tế - kỹ thuật chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn rà soát hệ thống định mức do cơ quan thẩm quyền ban hành để xác định việc xây dựng mới, điều chỉnh các định mức cũng như việc áp dụng định mức trong trường hợp sử dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn nước ngoài (được cấp thẩm quyền chấp thuận) để tổ chức thực hiện như sau;

a) Lập danh mục công việc của nhiệm vụ xây dựng định mức, bảo đảm yêu cầu thể hiện rõ đơn vị tính khối lượng, đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ, các điều kiện và biện pháp chủ yếu thực hiện;

b) Xác định thành phần công việc thực hiện theo các bước công việc hoặc hạng mục công việc đáp ứng yêu cầu quy định kỹ thuật từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành;

c) Tính toán xác định các hao phí lao động, công cụ, dụng cụ, vật liệu, năng lượng, nhiên liệu, sử dụng máy móc, thiết bị;

d) Lập định mức chi tiết cho từng bước công việc trên cơ sở các hao phí lao động, công cụ, dụng cụ, vật liệu, năng lượng, nhiên liệu, sử dụng máy móc, thiết bị.

đ) Trên cơ sở kết quả báo cáo của đơn vị lập, chủ đầu tư gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành thẩm định các nội dung liên quan theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 13 và Điều 21 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Điều 87 Luật Xây dựng.

Thời gian thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo chuyên ngành tối đa không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;

e) Sau 05 ngày làm việc (kề từ ngày nhận được Thông báo kết quả thẩm định) chủ đầu tư, đơn vị tư vấn hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật để áp dụng;

g) Đối với các công tác đã thực hiện trước đây được cơ quan có thẩm quyền công bố định mức đặc thù cho dự án (công trình) riêng biệt hoặc đã có kết quả rà soát, đánh giá về trị số hao phí các công tác thực hiện, trường hợp chủ đầu tư rà soát các tiêu chuẩn, quy chuẩn, điều kiện biện pháp thực hiện phù hợp với các định mức đặc thù đã được cơ quan thẩm quyền ban hành, các trị số hao phí của các công tác tương tự đã thực hiện đảm bảo phù hợp với công tác thực hiện (nhưng chưa có định mức được cơ quan có thẩm quyền ban hành) thì chủ đầu tư xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật để áp dụng.

2. Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư tổ chức theo dõi, giám sát để xác định các công tác cần xây dựng mới, điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật, quy định như sau;

a) Tổ chức chuẩn xác lại các nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật (gồm quy định áp dụng, thành phần công việc, thành phần hao phí, đơn vị tính, trị số định mức) trên cơ sở theo dõi, giám sát, thu thập số liệu từ quá trình thi công thực tế.

 Trong quá trình thực hiện các công tác cần xây dựng mới, điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo người quyết định đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng của các sở theo chuyên ngành tiến độ thực hiện cụ thể của từng công tác để theo dõi, giám sát kết quả thực tế thực hiện tại hiện trường;

b) Sau khi có kết quả chuẩn xác việc thực hiện nội dung tại điểm a khoản 2 Điều này, chủ đầu tư gửi kết quả xác định định mức kinh tế - kỹ thuật về cơ quan có chuyên môn về xây dựng để xem xét, tổng hợp, hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu của Bộ chuyên ngành theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.