vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Cao Bằng cụ thể như sau: — Nghị quyết 39/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/07/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 15/07/2022 Hiệu lực 25/07/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 39/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây me, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 39/2022/NQ-HĐND
25/07/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 76/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 39/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Cao Bằng cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng; phí bình tuyển công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng; công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống phải nộp phí.

3. Mức thu phí

a) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng 2.000.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận;

b) Phí bình tuyển, công nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống mức thu 5.000.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.

4. Đối tượng miễn giảm: Không

5. Tổ chức thu phí

Chi cục Kiểm lâm (cơ quan có thẩm quyền công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp tại địa phương) là tổ chức thu phí bình tuyển công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.

6. Kê khai, nộp phí

a) Chậm nhất là ngày mồng 5 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.

b) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai phí theo tháng và quyết toán phí theo năm theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.

7. Quản lý và sử dụng phí

a) Đối với phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống đơn vị thu phí được để lại 80% (tám mươi phần trăm) trong tổng số tiền thu được để trang trải cho việc thu phí quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; số còn lại 20% (hai mươi phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước.

b) Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định hiện hành.