vanban.org

Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2021/NQ-HĐND · 19/10/2021 Sửa đổi, bổ sung: 06/2017/NQ-HĐND · 07/07/2017
Khánh Hòa Ban hành 13/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 39/2016/NQ-HĐND
01/11/202112/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/201706/2017/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND Về sửa đổi Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND ngày 14/7/2007 của HĐND tỉnh về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 17/2011/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/11/2021 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 7817/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 79/BC-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2016 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:

1. Cơ quan thu lệ phí

a) Lệ phí hộ tịch: Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã theo quy định tại Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn;

b) Lệ phí đăng ký cư trú: Cơ quan công an thực hiện việc đăng ký quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

c) Lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Cơ quan công an thực hiện việc cấp chứng minh nhân dân.

2. Đối tượng nộp lệ phí

a) Lệ phí hộ tịch: Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật;

b) Lệ phí đăng ký cư trú: Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú;

c) Lệ phí cấp chứng minh nhân dân: Người được cơ quan công an cấp chứng minh nhân dân.

Khoản 3 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 06/2017/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/08/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Các trường hợp miễn thu

a) Miễn lệ phí hộ tịch đối với các trường hợp sau:

- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

- Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.

b) Miễn lệ phí đăng ký cư trú đối với trường hợp: Đăng ký cấp lần đầu đối với cấp sổ hộ khẩu gia đình, sổ tạm trú.

c) Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) đối với trường hợp: Công dân được cấp chứng minh nhân dân lần đầu, cấp đổi chứng minh nhân dân do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính.

5. Mức thu lệ phí

a) Mức thu lệ phí hộ tịch theo Phụ lục I;

b) Mức thu lệ phí đăng ký cư trú theo Phụ lục II;

c) Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) theo Phụ lục III.

6. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

a) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số thu vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

  b) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được thực hiện theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết sau:

a) Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

b) Nghị quyết số 24/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

c) Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi Nghị quyết số 26/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;

d) Nghị quyết số 09/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

 

CHỦ TỊCH

Nguyễn Tấn Tuân

Phụ lục I

Mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh khánh hòa

MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH ÁP DỤNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND

ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu 
 
1 Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã     
  Khai sinh (bao gồm: Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) Đồng 7.000 
  Khai tử (bao gồm: Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử) Đồng 7.000 
  Kết hôn (đăng ký lại kết hôn) Đồng 25.000 
  Nhận cha, mẹ, con Đồng 12.000 
  Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước Đồng 12.000 
  Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Đồng 12.000 
  Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác Đồng 7.000 
  Đăng ký hộ tịch khác Đồng 7.000 
2 Đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện     
  Khai sinh (bao gồm: Đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân) Đồng 60.000 
  Khai tử (bao gồm: Đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử) Đồng 60.000 
  Kết hôn (bao gồm: Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn) Đồng 1.200.000 
  Giám hộ, chấm dứt giám hộ Đồng 60.000 
  Nhận cha, mẹ, con Đồng 1.200.000 
  Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài Đồng 25.000 
  Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài Đồng 60.000 
  Đăng ký hộ tịch khác Đồng 60.000 
Phụ lục II

Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh khánh hòa

BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND

ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
Các phường của thành phố thuộc tỉnh

Tại các

khu vực khác

1 Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú Đồng/lần cấp 20.000 10.000
2 Cấp mới, cấp lại, cấp đổi số hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân Đồng/lần cấp 10.000 5.000
3 Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; gia hạn tạm trú Đồng/lần điều chỉnh 8.000 4.000
Phụ lục III

Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh khánh hòa

MỨC THU LỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND

ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
Các phường của thành phố thuộc tỉnh Tại các khu vực khác
  Cấp lần đầu, cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân Đồng/lần cấp 8.000 4.000