Điều 1. Ban hành Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
2. Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mức thu phí:
a) Trường hợp thẩm định báo cáo lần đầu :
- Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm: 150.000 đồng/1 báo cáo;
- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm: 500.000 đồng/1 báo cáo;
- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3/ngày đêm đến dưới 1.000m3/ngày đêm: 1.200.000 đồng/1 báo cáo;
- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3/ngày đêm đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 2.000.000 đồng/1 báo cáo;
- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 3.000m3/ngày đêm trở lên thực hiện theo Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC ngày 25/10/2006 của Bộ Tài chính.
b) Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung được áp dụng bằng 50% mức thu theo quy định trên.
4. Quản lý và sử dụng phí:
a) Cơ quan thu phí được để lại 50% tổng số tiền phí thu được để chi phí cho việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất theo quy định hiện hành của Nhà nước, số tiền phí còn lại (50%) nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
Số tiền phí được để lại trong năm, sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu sử dụng không hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
b) Cơ quan thu phí phải thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước về phí, lệ phí.