Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 84/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành phí trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:
1. Mức thu phí trông giữ xe: thực hiện theo biểu mức thu phí trông giữ xe đính kèm Nghị quyết này.
2. Thu nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe:
a. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính khai thác, sử dụng mặt bằng do đơn vị quản lý để trực tiếp trông giữ xe hoặc thực hiện đấu giá, cho thuê mặt bằng (không trực tiếp trông giữ xe); số phí thu được, được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%): 10% nộp vào ngân sách nhà nước, phần còn lại (được để lại đơn vị) 90%, coi như 100% bao gồm bố trí chi hoạt động thường xuyên 70% và chi đầu tư phát triển 30%. Tổ chức cá nhân thực hiện đấu giá, thuê mặt bằng của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng mặt bằng để kinh doanh trông giữ xe phải kê khai, nộp thuế theo đúng quy định.
b. Trường hợp sử dụng các địa điểm công cộng, mặt bằng của tổ chức, cá nhân để làm điểm kinh doanh trông giữ xe:
- Chủ bãi giữ xe: chỉ được hoạt động trông giữ xe tại các địa điểm nêu trên, khi đã được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố cấp giấy phép hoạt động bến bãi và phải khai thuế, nộp thuế theo đúng quy định hiện hành;
- Tổ chức, cá nhân, cơ quan hoặc người được ủy quyền thu phí trông giữ xe phải niêm yết và công khai mức thu tại địa điểm trực tiếp thu phí;
- Việc quản lý, sử dụng và quyết toán thực hiện đúng quy định hiện hành.
3. Bãi bỏ khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 49/2005/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về sửa đổi, bổ sung 6 loại phí đã ban hành: phí thư viện; phí chợ; phí tham quan danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử; phí xây dựng; phí bến bãi; phí trông giữ xe.