vanban.org

Điều 1. Thống nhất thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai như nội dung tờ trình số 3489/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Gia Lai. Cụ thể: — Nghị quyết 39/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2016
Gia Lai Ban hành 11/12/2008 Hiệu lực 21/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 39/2008/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai như nội dung tờ trình số 3489/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Gia Lai. Cụ thể:

I. Phạm vi áp dụng:

1. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được áp dụng đối với việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký theo quy định tại Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

2. Đối tượng nộp lệ phí là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

3. Cơ quan, tổ chức được thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc, Phòng Tư pháp huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

II. Khung mức thu:

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức thu cụ thể theo quy định tại Điểm 2 sau đây:

2. Khung mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực như sau:

a) Cấp bản sao từ sổ gốc: không quá 3.000 đồng/bản;

b) Chứng thực bản sao từ bản chính: không quá 2000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu không quá 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản;

c) Chứng thực chữ ký: không quá 10.000 đồng/trường hợp.

3. Áp dụng mức thu trong một số trường hợp cụ thể: Đối với cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa theo Quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa và các văn bản liên quan; cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số thì áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định chung.

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực

a) Tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký phải nộp lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực. Khi thu lệ phí, cơ quan thu lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

b) Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước; được quản lý, sử dụng theo chế độ quy định.

- Đơn vị thu phí được trích để lại theo tỷ lệ sau:

+ Đơn vị thu phí là Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Nộp 100% vào ngân sách Nhà nước (ngân sách cấp xã, phường, thị trấn được hưởng 100% khoản phí này).

+ Các đơn vị thu phí còn lại: Tỷ lệ trích để lại 30%; phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.