vanban.org

Điều 2. Mức chi phục vụ công tác bảo đảm TTATGT — Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 24/04/2026 Hiệu lực 04/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 38/2026/NQ-HĐND
04/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 38/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 37/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Quy định một số mức chi cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Định · 38/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức chi phục vụ công tác bảo đảm TTATGT

1. Chi thăm hỏi, hỗ trợ nạn nhân tai nạn giao thông, gia đình nạn nhân bị chết trong các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng (trừ tai nạn giao thông đường bộ thực hiện hỗ trợ từ Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ theo quy định tại Nghị định số 279/2025/NĐ-CP quy định về thành lập, nguồn tài chính hình thành, quản lý, hoạt động chi, sử dụng Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ): hỗ trợ 5.000.000 đồng/người bị tử vong; 2.000.000 đồng/người bị thương nặng.

2. Chi công tác chỉ đạo, đôn đốc việc phối hợp hoạt động của các ngành, các tổ chức và các đoàn thể trong lĩnh vực bảo đảm TTATGT, khắc phục ùn tắc giao thông trên địa bàn, công tác cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hạn chế hậu quả do tai nạn giao thông gây ra:

a) Đối với Ban An toàn giao thông cấp tỉnh: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và cán bộ chuyên trách Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh, mức chi: 1.000.000 đồng/người/tháng; các ủy viên Ban An toàn giao thông tỉnh và cán bộ kiêm nhiệm Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh: 700.000 đồng/người/tháng.

b) Đối với Ban An toàn giao thông xã, phường (gọi chung là cấp xã): Trưởng ban và các Phó Trưởng ban, mức chi 500.000 đồng/tháng; các ủy viên Ban An toàn giao thông cấp xã, mức chi 250.000 đồng/tháng.

c) Mức hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b khoản này được áp dụng đến khi Quyết định số 17/2016/QĐ-TTG ngày 15/4/2026 của Thủ tướng chính phủ về chấm dứt hoạt động, giải thể Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông các địa phương có hiệu lực thi hành.

3. Chi xây dựng kế hoạch và biện pháp phối hợp các ban, ngành và chính quyền các cấp (bao gồm cả cấp xã) trong việc thực hiện các giải pháp bảo đảm TTATGT và khắc phục ùn tắc giao thông; chi xây dựng các chương trình, đề án về bảo đảm TTATGT, nhân rộng các mô hình điểm về bảo đảm TTATGT:

a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/kế hoạch; 2.000.000 đồng/chương trình, đề án; 2.000.000 đồng/mô hình.

b) Cấp xã: 500.000 đồng/kế hoạch; 1.000.000 đồng/chương trình, đề án; 1.000.000 đồng/mô hình.

4. Căn cứ vào nguồn kinh phí và mức chi tối đa quy định tại Điều này, Thủ trưởng đơn vị được giao dự toán có trách nhiệm xem xét quyết định mức chi phù hợp và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

5. Nội dung chi bảo đảm TTATGT khác ngoài các nội dung quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng tại Thông tư số 01/2026/TT-BTC.