vanban.org

Điều 2. Nội dung chi và định mức chi — Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 28/10/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với lưu học sinh Lào diện thoả thuận hợp tác của tỉnh Phú Thọ thực hiện đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh · 38/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 05/20201/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với lưu học sinh Lào diện thỏa thuận hợp tác đào tạo tại các trường cao đẳng, đại học thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý 2021 · 05/20201/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung chi và định mức chi

1. Kinh phí đào tạo

a) Nội dung chi:

Chi thường xuyên: Bao gồm các khoản chi phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập, trong đó bao gồm cả chi phí biên dịch, phiên dịch tài liệu (nếu có); chi đi học tập, khảo sát thực tế cho các lớp bồi dưỡng ngắn hạn (nếu có); chi hỗ trợ tiền ở cho lưu học sinh.

Các khoản chi một lần cho cả khóa học: Bao gồm các khoản chi hỗ trợ trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, thực hành và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt của lưu học sinh ở tại ký túc xá; chi tham quan; chi làm hồ sơ thủ tục nhập học; chi tổng kết, kết thúc khóa học và bảo vệ luận văn tốt nghiệp; chi phí gia hạn thị thực trong trường hợp thời gian thị thực được cấp ngắn hơn thời gian khóa học; chi tặng phẩm, chi khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích cao trong học tập, rèn luyện tại cơ sở đào tạo; chi đón, tiễn lưu học sinh đi và về tại sân bay quốc tế Việt Nam.

Chi khác: Chi khám bệnh tổng thể đầu khóa học; chi khám bệnh tổng thể định kỳ hàng năm; chi mua bảo hiểm y tế; chi tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, hoạt động trao đổi, học tập kinh nghiệm; chi hỗ trợ thêm nhân ngày Quốc khánh Việt Nam và Quốc khánh nước bạn, Tết cổ truyền Việt Nam và Tết cổ truyền nước bạn; chi các nội dung khác theo thực tế của hệ đào tạo ngắn hạn, gồm: chi thăm hỏi, trợ cấp ốm đau đột xuất đối với lưu học sinh; chi hỗ trợ điện, nước sinh hoạt, giao lưu văn hóa, thể thao cho lưu học sinh.

b) Định mức chi:

Hệ đào tạo dài hạn: 2.850.000 đồng/người/tháng.

Hệ đào tạo ngắn hạn: 5.720.000 đồng/người/tháng.

2. Chi sinh hoạt phí

a) Nội dung chi: Là khoản chi phụ cấp tiêu vặt và tiền ăn, trang phục cá nhân,… được cơ sở đào tạo cấp cho lưu học sinh.

b) Định mức chi:

Lưu học sinh hệ đào tạo dài hạn

Đối với các trình độ đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học bao gồm cả khóa bồi dưỡng tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển vào các trình độ này: 4.050.000 đồng/người/tháng.

Đối với các trình độ đào tạo sau đại học bao gồm cả khóa bồi dưỡng tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển vào các trình độ này: 4.550.000 đồng/người/tháng.

Lưu học sinh hệ đào tạo ngắn hạn: 5.400.000 đồng/người/tháng.

3. Hỗ trợ trang cấp ban đầu

a) Nội dung và nguyên tắc chi:

Hỗ trợ trang cấp ban đầu được cấp kinh phí qua cơ sở đào tạo để hỗ trợ cho lưu học sinh.

Hỗ trợ trang cấp cá nhân cần thiết ban đầu được cơ sở đào tạo cấp một lần cho một lưu học sinh để sử dụng trong cả khóa học bao gồm các vật dụng cần thiết như quần áo, cặp sách, chăn, màn, chậu rửa,... Trường hợp bị mất hoặc hư hỏng, lưu học sinh không được cấp lại.

Lưu học sinh đã được hỗ trợ trang cấp cá nhân ban đầu khi sang học tiếng Việt để thi tuyển, xét tuyển vào các hệ thì không được hỗ trợ trang cấp cá nhân ban đầu khi vào hệ học chính thức.

b) Định mức chi:

Lưu học sinh hệ đào tạo dài hạn: 4.640.000 đồng/người.

Lưu học sinh hệ đào tạo ngắn hạn: 3.720.000 đồng/người.

4. Hỗ trợ chi phí đi lại

a) Nội dung chi: Là khoản chi hỗ trợ chi phí đi lại được cơ sở đào tạo cấp cho lưu học sinh 02 lần (sang Việt Nam khi nhập học và về nước khi tốt nghiệp).

b) Định mức chi: 2.000.000 đồng/người/lần.