vanban.org

Điều 2. Quy định phân loại vùng, mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, mức hỗ trợ học phí cho người học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục — Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 21/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 38/2025/NQ-HĐND
21/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2024-2025; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 06/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh trực tiếp quản lý từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 · 20/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định phân loại vùng, mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, mức hỗ trợ học phí cho người học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục

1. Phân loại vùng để áp dụng mức học phí, mức hỗ trợ học phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai: Gồm 03 vùng (chi tiết theo Phụ lục đính kèm).

2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:

a) Đối với hình thức học trực tiếp:

Đơn vị tính: đồng/người học/tháng

VùngMức học phí
Mầm nonTiểu họcTrung học cơ sở (giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên)Trung học phổ thông (giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên)
Vùng 1120.00075.00075.000120.000
Vùng 290.00065.00065.000110.000
Vùng 360.00060.00060.000100.000

b) Đối với hình thức học trực tuyến: Bằng 70% mức học phí học trực tiếp.

3. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập tự đảm bảo chi thường xuyên bằng 02 lần mức học phí tại khoản 2 Điều này.

4. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư bằng 2,5 lần mức học phí tại khoản 2 Điều này.

5. Mức hỗ trợ học phí cho người học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục:

a) Đối với hình thức học trực tiếp:

Đơn vị tính: đồng/người học/tháng

VùngMức hỗ trợ học phí
Mầm nonTiểu họcTrung học cơ sở (giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên)Trung học phổ thông (giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên)
Vùng 1120.000120.000120.000120.000
Vùng 290.00090.00090.000110.000
Vùng 375.00075.00075.000100.000

b) Đối với hình thức học trực tuyến: Bằng 70% mức hỗ trợ học phí học trực tiếp.

c) Trong trường hợp mức học phí tại các trường dân lập, tư thục thấp hơn mức hỗ trợ học phí tại Nghị quyết này thì mức hỗ trợ bằng mức học phí tại các trường dân lập, tư thục.

6. Mức học phí, mức hỗ trợ học phí tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này được xác định theo địa điểm nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở; là căn cứ để ngân sách nhà nước cấp bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ học phí đối với người học tại cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh.

7. Từ năm học 2026 - 2027 đến năm học 2035 - 2036, hằng năm mức học phí và mức hỗ trợ học phí được điều chỉnh tăng 5%/năm. Mức học phí và mức hỗ trợ học phí được làm tròn số đến đơn vị 1.000 đồng (đơn vị hàng trăm từ 5 trở lên thì làm tròn lên, đơn vị hàng trăm nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống).

8. Thời gian tính mức học phí, mức hỗ trợ học phí theo số tháng thực học nhưng tối đa không quá 9 tháng/năm học.