Điều 2. Quy định phân loại vùng, mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập, mức hỗ trợ học phí cho người học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
1. Phân loại vùng để áp dụng mức học phí, mức hỗ trợ học phí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai: Gồm 03 vùng (chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:
a) Đối với hình thức học trực tiếp:
Đơn vị tính: đồng/người học/tháng
| Vùng | Mức học phí | |||
| Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở (giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên) | Trung học phổ thông (giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên) | |
| Vùng 1 | 120.000 | 75.000 | 75.000 | 120.000 |
| Vùng 2 | 90.000 | 65.000 | 65.000 | 110.000 |
| Vùng 3 | 60.000 | 60.000 | 60.000 | 100.000 |
b) Đối với hình thức học trực tuyến: Bằng 70% mức học phí học trực tiếp.
3. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập tự đảm bảo chi thường xuyên bằng 02 lần mức học phí tại khoản 2 Điều này.
4. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư bằng 2,5 lần mức học phí tại khoản 2 Điều này.
5. Mức hỗ trợ học phí cho người học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục:
a) Đối với hình thức học trực tiếp:
Đơn vị tính: đồng/người học/tháng
| Vùng | Mức hỗ trợ học phí | |||
| Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở (giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên) | Trung học phổ thông (giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên) | |
| Vùng 1 | 120.000 | 120.000 | 120.000 | 120.000 |
| Vùng 2 | 90.000 | 90.000 | 90.000 | 110.000 |
| Vùng 3 | 75.000 | 75.000 | 75.000 | 100.000 |
b) Đối với hình thức học trực tuyến: Bằng 70% mức hỗ trợ học phí học trực tiếp.
c) Trong trường hợp mức học phí tại các trường dân lập, tư thục thấp hơn mức hỗ trợ học phí tại Nghị quyết này thì mức hỗ trợ bằng mức học phí tại các trường dân lập, tư thục.
6. Mức học phí, mức hỗ trợ học phí tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này được xác định theo địa điểm nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở; là căn cứ để ngân sách nhà nước cấp bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ học phí đối với người học tại cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh.
7. Từ năm học 2026 - 2027 đến năm học 2035 - 2036, hằng năm mức học phí và mức hỗ trợ học phí được điều chỉnh tăng 5%/năm. Mức học phí và mức hỗ trợ học phí được làm tròn số đến đơn vị 1.000 đồng (đơn vị hàng trăm từ 5 trở lên thì làm tròn lên, đơn vị hàng trăm nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống).
8. Thời gian tính mức học phí, mức hỗ trợ học phí theo số tháng thực học nhưng tối đa không quá 9 tháng/năm học.