vanban.org

Điều 3. Mức hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 7 đến Điều 12 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở — Nghị quyết 38/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 21/2025/NQ-HĐND · 11/12/2025
Quảng Trị Ban hành 28/06/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 21/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 38/2024/NQ-HĐND Quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên và mức hỗ trợ, bồi dưỡng đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 38/2024/NQ-HĐND
01/01/202621/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/07/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2024/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 7 đến Điều 12 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng

a) Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: 1.180.000 đồng/tháng.

b) Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: 1.090.000 đồng/tháng.

c) Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: 1.000.000 đồng/tháng.

2. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế

a) Mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi có nguyện vọng, theo tỷ lệ phần trăm trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn trong từng giai đoạn do Chính phủ quy định ngoài tỷ lệ phần trăm đã được hỗ trợ theo Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện, với mức 10%.

b) Mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế: Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.

c) Những trường hợp đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật hoặc không tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì không được hỗ trợ.

3. Trợ cấp tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ

Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm xã hội mà bị tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ, làm suy giảm khả năng lao động từ 05% trở lên theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được hưởng trợ cấp một lần, với mức: Suy giảm 05% khả năng lao động thì được hưởng 9.000.000 đồng và sau đó cứ suy giảm thêm 01% thì được hưởng thêm 900.000 đồng.

4. Hỗ trợ thanh toán 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và hỗ trợ tiền ăn hàng ngày theo mức 50.000 đồng/ngày trong thời gian điều trị nội trú đến khi ổn định sức khỏe ra viện đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm y tế bị ốm đau, tai nạn, bị thương khi thực hiện nhiệm vụ.

5. Trợ cấp tiền tuất, tiền mai táng phí

a) Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị tai nạn dẫn đến chết khi thực hiện nhiệm vụ được trợ cấp mai táng phí 18.000.000 đồng.

b) Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở chưa tham gia bảo hiểm xã hội bị tai nạn dẫn đến chết khi thực hiện nhiệm vụ, thì thân nhân được trợ cấp tiền tuất một lần tính theo số năm tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức hỗ trợ hàng tháng được hưởng. Thời gian công tác để tính trợ cấp tiền tuất một lần được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ được tính tròn theo nguyên tắc từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 (nửa) năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm công tác.