vanban.org

Điều 3. Hỗ trợ chi phí cấp bù chênh lệch cho người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng có nhu cầu trang bị phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình — Nghị quyết 38/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 85/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Hồ Chí Minh Ban hành 11/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 85/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 85/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 38/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 38/2024/NQ-HĐND
01/01/202685/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 126/2016/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ đối với người có công với cách mạng và thân nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. · 126/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2024/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hỗ trợ chi phí cấp bù chênh lệch cho người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng có nhu cầu trang bị phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình

1. Đối tượng:

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

d) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

đ) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

e) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh;

g) Bệnh binh;

h) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;

i) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;

k) Người có công giúp đỡ cách mạng thuộc trường hợp người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945;

l) Thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.

m) Con đẻ bị dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.

2. Tên phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình (theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng):

STT Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm Niên hạn cấp Mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách Thành phố (ĐVT: đồng)
1 Tay giả tháo khớp vai 03 năm  39.326.000  
2 Tay giả trên khuỷu 03 năm  35.922.400  
3 Tay giả dưới khuỷu 03 năm  35.385.600  
4 Chân tháo khớp hông 03 năm  64.729.200  
5 Chân giả trên gối 02 năm  39.892.000  
6 Nhóm chân giả tháo khớp gối 03 năm  45.517.600  
7 Chân giả dưới gối có bao da đùi 02 năm  24.218.400  
8 Chân giả dưới gối có dây đeo số 8 02 năm  23.942.000  
9 Chân giả tháo khớp cổ chân 03 năm  10.800.800  
10 Nhóm nẹp Ụ ngồi - Đai hông 03 năm  18.890.000  
11 Nẹp đùi 03 năm  16.990.000  
12 Nẹp cẳng chân 03 năm  21.741.200  
13 Nhóm máng nhựa chân và tay 05 năm  4.930.000  
14 Giầy chỉnh hình 01 năm  1.304.000  
15 Dép chỉnh hình 01 năm  1.142.000  
16 Áo chỉnh hình 05 năm  1.731.600  
17 Xe lắc tay 04 năm  4.558.000  
18 Xe lăn tay 04 năm  15.716.000  
19 Nạng cho người bị cứng khớp gối 01 năm  757.600  
20 Máy trợ thính 01 năm  21.600.000  
21 Răng giả 05 năm  5.162.400  
22 Hàm giả 05 năm  7.155.200  
23 Vật phẩm phụ:    -    
Người được cấp chân giả 01 năm  1.046.800  
Người được cấp tay giả 01 năm  141.200  
Người được cấp nạng 01 năm  908.000  
Người được lắp mắt giả 01 năm  361.600  
Người được cấp áo chỉnh hình 01 năm  556.000  
24 Bảo trì phương tiện đối với trường hợp được cấp tiền mua xe lăn, xe lắc 01 năm  8.047.000  
25 Kính râm và gậy dò đường 01 năm  939.900  
26 Đồ dùng phục vụ sinh hoạt 01 năm  1.977.600  

3. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ chênh lệch giữa mức giá thực tế của các phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này tại các cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng được thẩm định, phê duyệt qua đấu thầu với mức hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết, vật phẩm phụ và vật dụng khác được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng cho đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.

4. Nguyên tắc hỗ trợ:

a) Khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này có nhu cầu được cấp mới, cấp lại phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình thì được hỗ trợ một lần theo niên hạn và được hỗ trợ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này.

b) Trường hợp mua sắm phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình nằm ngoài danh mục hoặc vượt mức hỗ trợ tối đa quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này thì đối tượng tự chi trả phần vượt mức hoặc tự chi trả cho sản phẩm nằm ngoài danh mục.

c) Khi có biến động về giá cả, Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố điều chỉnh mức giá tối đa quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này.