Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 8 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 8 như sau:
“a) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Phân bổ 100% số vốn ngân sách trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng thí điểm 02 nhà hỏa táng điện cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp để triển khai thực hiện xây dựng 02 nhà hỏa táng điện”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Phân bổ vốn sự nghiệp
a) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Phân bổ không quá 90% tổng vốn sự nghiệp của 02 năm (2024 và 2025) còn lại của Tiểu dự án cho Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh.
b) Phân bổ vốn cho các địa phương: Phần trăm số vốn còn lại phân bổ cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) | 9 | a | 9 x a |
| 2 | Xã ĐBKK đồng thời là xã ATK được tăng thêm 1 điểm | 1 | b | 1 x b |
| 3 | Xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135) | 8 | c | 8 x c |
| 4 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) | 1,8 | d | 1,8 x d |
| 5 | Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi trạm y tế xây mới và cải tạo | 2,5 | đ | 2,5 x đ |
| 6 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK | 0,03 | f | 0,03 x f |
| Tổng cộng điểm | - | - | (1+2+3+4+5+6) |
”