Điều 10. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
b) Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện).
Điều 11. Mức chỉ cho hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh và Ban tư vấn thuộc Uỷ ban MTTQ cấp huyện trên địa bàn tỉnh
1. Mức chi hỗ trợ hằng tháng cho lãnh đạo Hội đồng tư vấn thuộc Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh, lãnh đạo Ban tư vấn thuộc Uỷ ban MTTQ cấp huyện là đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; mức chi viết báo cáo và góp ý bằng văn bản như sau:
Đơn vị tính: Đồng
| TT | Nội dung | Mức chi | |
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | ||
| 1 | Hỗ trợ hoạt động hằng tháng cho Lãnh đạo Hội đồng tư vấn thuộc UB MTTQ VN tỉnh | ||
| - Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn | Bằng 1,0 lần mức lương cơ sở | ||
| - Phó Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn | Bằng 0,8 lần mức lương cơ sở | ||
| 2 | Hỗ trợ hoạt động hằng tháng cho Lãnh đạo Ban tư vấn thuộc UB MTTQ cấp huyện | ||
| - Trưởng Ban tư vấn | Bằng 0,15 lần mức lương cơ sở | ||
| - Phó Trưởng Ban tư vấn | Bằng 0,1 lần mức lương cơ sở | ||
| 3 | Chi viết báo cáo và góp ý bằng văn bản | 500.000 | 300.000 |
2. Mức chi hội nghị, hội thảo, công tác phí: Theo Quy định tại Nghị quyết số 26.
3. Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm, chi khác: Thanh toán theo hóa đơn, chửng từ chi hợp pháp và trong phạm vi dự toán đã được giao.