vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021. — Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND9

Bình Dương Ban hành 12/08/2016 Hiệu lực 22/08/2016 Hết hiệu lực một phần
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND9 › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.

1. Thời gian áp dụng: từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

2. Mức thu học phí

a) Học phí các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập giảng dạy theo chương trình đại trà năm học 2016 - 2017.

                                Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

         Ngành học, cấp học   Vùng, địa bàn Mầm non Trung học cơ sở Trung học phổ thông
THCS GDTX cấp THCS THPT GDTX cấp THPT
1. Thành thị          
- Trường đạt chuẩn quốc gia 180.000 60.000 60.000 80.000 80.000
- Trường chưa đạt chuẩn quốc gia 90.000
2. Nông thôn 50.000 40.000 40.000 60.000 60.000

Từ năm học 2017 - 2018 trở đi, trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh mức thu học phí.

b) Học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà ở các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021:

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

  Khối ngành, chuyên ngành đào tạo   Từ năm học 2016-2017 đến năm học 2017-2018 Từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
Trung cấp Cao đẳng Đại học Trung cấp Cao đẳng Đại học Trung cấp Cao đẳng Đại học
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 1.225 1.400 1.750 1.295 1.480 1.850 1.435 1.640 2.050
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 1.435 1.640 2.050 1.540 1.760 2.200 1.680 1.920 2.400
3. Y dược 3.080 3.520 4.400 3.220 3.680 4.600 3.535 4.040 5.050

c) Học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà ở các cơ sở giáo đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021:

                                                         Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên,học viên

Nhóm ngành Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
1. Hệ đại học          
a) Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản 670 740 810 890 980
b) Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao 790 870 960 1.060 1.170
c) Y dược 970 1.070 1.180 1.300 1.430
2. Hệ Cao đẳng          
a)  Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 540 590 650 710 780
b) Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 630 700 770 850 940
c) Y dược 780 860 940 1.040 1.140
3. Hệ trung cấp          
a)  Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 470 520 570 620 690
b) Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 550 610 670 740 820
c) Y dược 680 750 830 910 1.000

d) Học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 được xác định bằng mức thu học phí của đào tạo đại học nhân (x) hệ số như sau:

Trình độ đào tạo Hệ số so với đại học
  1. Đào tạo thạc sĩ
1,5
  1. Đào tạo tiến sĩ
2,5

đ) Học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học. Không áp dụng chính sách miễn, giảm học phí đối với người học theo phương thức giáo dục thường xuyên và đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.

3. Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập

Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và các văn bản hướng dẫn của Trung ương. Riêng các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thực hiện theo chuẩn nghèo của tỉnh.