vanban.org

Điều 3. Phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương — Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 11/2017/NQ-HĐND · 08/12/2017
Thái Nguyên Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 18/12/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 · 38/2016/NQ-HĐND
01/01/201811/2017/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 18/12/2016Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phân cấp nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương

1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh

a) Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100 %:

- Thuế giá trị gia tăng thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (trừ thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu).

- Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản lý thu.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa nhập khẩu).

- Thuế tài nguyên thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Cục Thuế tỉnh quản lý thu (trừ thuế tài nguyên từ thăm dò, khai thác dầu khí).

- Thuế bảo vệ môi trường (không bao gồm thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu).

- Thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế tỉnh quản lý thu.

- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.

- Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu.

- Thu tiền cho thuê đất từ các đơn vị do Cục Thuế tỉnh quản lý thu.

- Các khoản thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu.

- Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý.

- Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.

- Các khoản thu phí từ hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm đại diện chủ sở hữu sau khi trừ phần được trích lại, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và các quy định khác có liên quan.

- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.

- Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định của pháp luật.

- Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

- Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh.

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

- Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương.

- Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện):

- Thu tiền sử dụng đất (không bao gồm ghi thu, ghi chi).

- Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Hằng năm, căn cứ vào số thu thực tế phát sinh từ các doanh nghiệp do Cục Thuế quản lý, Sở Tài chính phối hợp với Cục Thuế điều tiết cho các địa phương có diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản theo tỷ lệ phần trăm quy định.

c) Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.

d) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh từ năm trước sang.

(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)

2. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện

a) Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%:

- Thuế giá trị gia tăng của các đơn vị vãng lai ngoại tỉnh thực hiện trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã.

- Lệ phí môn bài (trừ lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, phường, thị trấn).

- Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện thu.

- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước.

- Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (phần ngân sách huyện hưởng).

- Các khoản thu hồi vốn của ngân sách cấp huyện đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp huyện.

- Thu từ bán tài sản nhà nước do cấp huyện quản lý.

- Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.

- Các khoản thu phí từ hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện và doanh nghiệp nhà nước do UBND cấp huyện làm đại diện chủ sở hữu sau khi trừ phần được trích lại, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và các quy định khác có liên quan.

- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện xử lý.

- Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.

- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện.

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật.

- Thu kết dư ngân sách cấp huyện.

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã):

- Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên từ khu vực ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế quản lý thu.

- Thu tiền sử dụng đất (phần ngân sách huyện hưởng).

- Thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quản lý thu.

- Thu lệ phí trước bạ.

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

- Ngoài ra, đối với thu từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn xã sau khi đã trừ đi các khoản chi phí theo quy định, ngân sách huyện bố trí kinh phí cho các xã để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới theo quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/08/2016 của Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.

c) Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.

d) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm trước sang.

3. Nguồn thu của ngân sách cấp xã

a) Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%:

- Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh ở xã, phường, thị trấn.

- Lệ phí do cấp xã thực hiện thu.

- Các khoản thu hồi vốn của ngân sách cấp xã đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp xã.

- Thu từ bán tài sản nhà nước do cấp xã quản lý.

- Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do cấp xã xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.

- Các khoản thu phí từ hoạt động dịch vụ do cấp xã thực hiện.

- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã xử phạt, tịch thu.

- Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.

- Tiền đền bù thiệt hại đất.

- Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng nộp vào ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.

- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã.

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật.

- Thu kết dư ngân sách cấp xã.

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã:

- Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên từ khu vực ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế quản lý thu.

- Thu tiền sử dụng đất.

- Thuế thu nhập cá nhân do Chi cục Thuế quản lý thu.

- Thu lệ phí trước bạ.

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

c) Thu bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện.

d) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước sang.

(Chi tiết tỷ lệ điều tiết nguồn thu ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã tại Phụ lục

 II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X)