vanban.org

Điều 2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 — Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tây Ninh Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 20/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội năm 2017

1.     Mục tiêu tổng quát

Tạo sự chuyển biến trong thực hiện các chương trình đột phá, tập trung thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh, phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng. Đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Phát triển văn hoá, thực hiện dân chủ và tiến bộ, công bằng xã hội. Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, hợp tác toàn diện với các địa phương giáp biên của nước láng giềng.

2.     Chỉ tiêu chủ yếu

a)     Chỉ tiêu kinh tế

Phấn đấu Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP – giá so sánh 2010) tăng 8% trở lên;

GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 2.500 USD;

Cơ cấu ngành kinh tế trong GRDP (giá hiện hành): Nông – lâm – thủy sản: 26% - 27%; Công nghiệp – xây dựng: 39% - 40%; Dịch vụ (chưa tính thuế sản phẩm): 30% - 31%;

Giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản tăng từ 4,5% trở lên;

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ 14,5% trở lên;

Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng từ 6% trở lên;

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 6.700 tỷ đồng;

Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn bằng 35% GRDP;

Kim ngạch xuất khẩu tăng 22%;

Kim ngạch nhập khẩu tăng 20%.

b)    Chỉ tiêu về xã hội

Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,0%;

Số lao động có việc làm tăng thêm là 17.000 lao động;

Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt 64%;

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên duy trì dưới 1%;

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 11,2%;

Đạt 6,2 bác sĩ/vạn dân, 19 giường bệnh/vạn dân;

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 77%.

c)     Chỉ tiêu về môi trường

Tỷ lệ hộ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh: 100%;

Tỷ lệ hộ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh: 97,7%;

Tỷ lệ che phủ của rừng (bao gồm độ che phủ của cây cao su) đạt 37,2%. Trong đó, tỷ lệ che phủ của rừng (đã loại trừ cây cao su) đạt 16,2%;

Tỷ lệ các cơ sở y tế, khu công nghiệp, khu chế xuất xử lý chất thải rắn, nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: 100%;

Tỷ lệ đô thị xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Chất thải rắn 100%, nước thải 22,2%;

Tỷ lệ xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đạt 100%.