Điều 5. Nguồn thu của ngân sách cấp xã
1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%:
a) Lệ phí môn bài.
b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
d) Lệ phí trước bạ nhà, đất.
đ) Thu từ bán tài sản nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý, trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất.
e) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã.
g) Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện thu.
h) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước thuộc cấp xã thực hiện.
i) Tiền đền bù thiệt hại đất đối với đất do cấp xã quản lý.
k) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác.
l) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp xã.
m) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã.
n) Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn.
o) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp xã, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2, Điều 3 Quy định này.
3. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách huyện.
4. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.
PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI