vanban.org

Điều 9. Chi xây dựng Nghị quyết do Thường trực Hội đ ồ ng nhân dân trình; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ, hàng năm của Hội đ ồ ng nhân dân, Đảng đoàn Hội đ ồ ng nhân dân , Thường trực H ội đ ồ ng nhân dân , các b an Hội đ ồ ng nhân dân ; báo cáo định kỳ của Thường trực Hội đ ồ ng nhân dân , các ban Hội đ ồng nhân dân — Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 47/2021/NQ-HĐND · 17/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 82/2016/NQ-HĐND · 08/12/2016
Đà Nẵng Ban hành 11/08/2016 Hiệu lực 01/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 47/2021/NQ-HĐND Quy định một số nội dung và mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 47/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 38/2016/NQ-HĐND
01/01/202247/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/201782/2016/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/09/2016Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 41/2013/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 41/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chi xây dựng Nghị quyết do Thường trực Hội đ ồ ng nhân dân trình; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ, hàng năm của Hội đ ồ ng nhân dân, Đảng đoàn Hội đ ồ ng nhân dân , Thường trực H ội đ ồ ng nhân dân , các b an Hội đ ồ ng nhân dân ; báo cáo định kỳ của Thường trực Hội đ ồ ng nhân dân , các ban Hội đ ồng nhân dân

1. Chi xây dựng Tờ trình và dự thảo Nghị quyết (văn bản QPPL) của Hội đồng nhân dân, mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTP-BTC của Liên Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính.

2. Chi cho việc rà soát nội dung, kỹ thuật, hoàn thiện Nghị quyết sau khi Hội đồng nhân dân thông qua, mức chi là 150.000 đồng/nghị quyết (áp dụng cho cả 3 cấp).

3. Chi xây dựng chương trình, kế hoạch, tờ trình, báo cáo công tác nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, Đảng đoàn Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân:

- Cấp thành phố: 1.000.000 đồng/báo cáo;

- Cấp quận, huyện: 500.000 đồng/báo cáo;

- Cấp phường, xã: 300.000 đồng/báo cáo. 

4. Chi xây dựng chương trình, kế hoạch, tờ trình, báo cáo công tác hàng năm, định kỳ của Hội đồng nhân dân, Đảng đoàn Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, mức chi:

- Cấp thành phố: 500.000 đồng/báo cáo;

- Cấp quận, huyện: 300.000 đồng/báo cáo;

- Cấp phường, xã: 200.000 đồng/báo cáo.