vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: — Nghị quyết 38/2014/NQ-HĐND8

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017
Bình Dương Ban hành 10/12/2014 Hiệu lực 20/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 38/2014/NQ-HĐND8 Về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 38/2014/NQ-HĐND8
01/01/201768/2016/NQ-HĐND9Thay thế Đang xem 20/12/2014Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 39/2011/NQ-HĐND8 Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 39/2011/NQ-HĐND8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 38/2014/NQ-HĐND8 › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Đối tượng nộp phí:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định cấp quyền sử dụng đất theo quy định.

b) Không thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định).

2. Mức thu phí:

a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân: 

STT Quy mô diện tích (m2) Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Nhỏ hơn 500m2 100.000
2 Từ 500 m2  đến dưới 1.000 m2 300.000
3 Từ 1.000 m2 trở lên 500.000

b) Đối với đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu phí bằng 70% mức thu quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1.

c) Trường hợp giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức:

STT Quy mô diện tích (m2) Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Nhỏ hơn 10.000 m2 2.000.000
2 Từ 10.000 m2 đến dưới 100.000 m2 5.000.000
3 Từ 100.000 m2 trở lên 7.000.000

d) Trường hợp cấp lại, chuyển mục đích sử dụng đất với hình thức Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất; gia hạn sử dụng đất với hình thức Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất; chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất: Mức thu phí bằng 70% mức thu quy định tại Điểm a, c Khoản 2 Điều 1.

đ) Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất:

STT Giá trị tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ)
1 Dưới 500 triệu đồng 50.000
2 Từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ đồng 100.000
3 Từ 2 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng 200.000
4 Từ 5 tỷ đồng trở lên 1.000.000

3. Quản lý và sử dụng phí:

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 80% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định cấp quyền sử dụng đất và tổ chức thu phí; số còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.